Bản dịch
THA -ap315 — Ký Sự về Trưởng Lão Gatasaññaka
Gatasaññakattheraapadāna
BJT 2777Tôi đã nhìn thấy đấng Chiến Thắng Siddhattha đang di chuyển ở khoảng không của cõi trời. Và không có dấu chân (được lưu lại) ở bầu trời, ở trên không trung, ở lớp khí quyển.
BJT 2778Sau khi nhìn thấy sự di chuyển của bậc Hiền Trí và nhìn thấy y của đấng Chánh Đẳng Giác bị lay động bởi làn gió, niềm hạnh phúc đã lập tức sanh khởi đến tôi.
BJT 2779Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2780Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gatasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gatasaññaka là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Gatasaññakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Gatasaññaka
3. Thánh tích của Trưởng lão Gatasaññaka
10.
10.
10.
‘‘Ākāseva padaṃ natthi, ambare anilañjase;
Siddhatthaṃ jinamaddakkhiṃ, gacchantaṃ tidivaṅgaṇe †.
Just as in the sky, in the atmosphere, the path of the wind, there is no footprint, so I saw the Victor Siddhattha going in the celestial realm.
“Giống như không có dấu chân trên hư không, trên bầu trời là lối đi của gió; tôi đã thấy đấng Chiến Thắng Siddhattha đang đi trong cõi trời.
11.
11.
11.
‘‘Anileneritaṃ disvā, sammāsambuddhacīvaraṃ;
Vitti mamāhu tāvade †, disvāna gamanaṃ muniṃ †.
Having seen the robe of the Perfectly Enlightened One stirred by the wind, delight arose in me at that moment, upon seeing the sage’s journey.
“Khi thấy y của đấng Chánh Đẳng Giác được gió lay động, và thấy được sự đi của bậc ẩn sĩ, khi ấy niềm hoan hỷ đã phát sanh đến tôi.
12.
12.
12.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhasaññāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this one, when I gained that perception, I have known no bad destination; this is the fruit of the perception of the Buddha.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn, khi ấy tôi đã có được tưởng niệm; tôi không hề biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của tưởng niệm về đức Phật.
13.
13.
13.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (đã được chứng ngộ), giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā gatasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Gatasaññaka recited these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Gatasaññaka đã nói những câu kệ này.
Gatasaññakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Gatasaññaka.
Thánh tích của Trưởng lão Gatasaññaka, câu chuyện thứ ba.