Bản dịch
THA -ap314 — Ký Sự về Trưởng Lão Bhojanadāyaka
Bhojanadāyakattheraapadāna
BJT 2771Đấng Chiến Thắng luôn luôn chiếu sáng tợ như cây sālā non trẻ đã được mọc lên tốt đẹp, tợ như cây sobhañjana đã vươn cao, tợ như tia sét ở trên bầu trời.
BJT 2772Với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng vật thực đến bậc Đại Ẩn Sĩ Vessabhū, vị Trời của chư Thiên ấy.
BJT 2773Đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại, đã nói lời tùy hỷ về vật (cúng dường) ấy đến tôi rằng: “Trong khi (ngươi) tái sanh vào cõi hữu, mong rằng quả báu sanh khởi đến ngươi.”
BJT 2774Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của vật thực.
BJT 2775Trước đây hai mươi lăm kiếp, tôi đã là vị tên Amittabha độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2776Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhojanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bhojanadāyaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Bhojanadāyakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna concerning the Elder Bhojanadāyaka
2. Thánh tích của trưởng lão Bhojanadāyaka
4.
4.
4.
‘‘Sujāto sālalaṭṭhīva, sobhañjanamivuggato;
Indalaṭṭhirivākāse, virocati sadā jino.
Like a well-grown sāla sapling, like a rising sobhañjana tree, like a rainbow in the sky, the Victor ever shines.
“Đấng Chiến Thắng luôn luôn tỏa sáng giống như cây sāla non được sanh trưởng tốt đẹp, giống như cây chùm ngây vươn cao, giống như cầu vồng ở trên không trung.
5.
5.
5.
‘‘Tassa devātidevassa, vessabhussa mahesino;
Adāsi bhojanamahaṃ, vippasannena cetasā.
To that Vessabhū, the god beyond gods, the Great Sage, I gave a meal with a perfectly serene mind.
“Tôi đã dâng cúng vật thực đến bậc Đại Ẩn Sĩ Vessabhū, là vị trời vượt trên các vị trời, với tâm ý trong sạch.
6.
6.
6.
‘‘Taṃ me buddho anumodi, sayambhū aparājito;
Bhave nibbattamānamhi, phalaṃ nibbattatū tava.
The Buddha, the Self-arisen, the Unconquered One, gave thanks for that deed of mine, saying: ‘As you are reborn in existence, may the fruit thereof arise for you.’
“Đức Phật, bậc Tự Sanh, đấng Bất Bại, đã tùy hỷ (việc làm) ấy của tôi: ‘Trong khi đang được sanh khởi ở kiếp sống, mong rằng quả báu hãy được sanh khởi đến ngươi.’
7.
7.
7.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhojanassa idaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago from now, when I gave that gift, I have known no woeful state since; this is the fruit of the food offering.
“Kể từ kiếp này, vào kiếp thứ ba mươi mốt, khi ấy tôi đã thực hiện việc bố thí; tôi không hề biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường vật thực.
8.
8.
8.
‘‘Pañcavīse ito kappe, eko āsiṃ amittako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Twenty-five aeons ago from this one, I was one named Amittaka, a wheel-turning monarch of great strength, endowed with the seven treasures.
“Kể từ kiếp này, vào kiếp thứ hai mươi lăm, tôi đã là một vị vua tên Amittaka, là bậc Chuyển Luân Vương có đại oai lực, đầy đủ bảy báu vật.
9.
9.
9.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (đã được chứng ngộ), giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bhojanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Bhojanadāyaka recited these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Bhojanadāyaka đã nói những câu kệ này.
Bhojanadāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Bhojanadāyaka.
Thánh tích của Trưởng lão Bhojanadāyaka, câu chuyện thứ hai.