Bản dịch
THA -ap313 — Ký Sự về Trưởng Lão Ārakkhadāyaka
Ārakkhadāyakattheraapadāna
BJT 2768Hàng rào đã được tôi cho xây dựng đến bậc Hiền Trí Dhammadassī. Và sự bảo vệ đã được tôi dâng cúng đến bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2769Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, do tính chất đặc biệt của nghiệp ấy tôi đã đạt đến sự diệt tận các lậu hoặc.
BJT 2770Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ārakkhadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ārakkhadāyaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Ārakkhadāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna concerning the Elder Ārakkhadāyaka
1. Thánh tích của trưởng lão Ārakkhadāyaka
1.
1.
1.
‘‘Dhammadassissa munino, vati kārāpitā mayā;
Ārakkho ca mayā dinno, dvipadindassa tādino.
I had a fence built for the Sage Dhammadassī, and I gave protection to the Such-like One, the Lord of Bipeds.
“Hàng rào đã được tôi cho làm cho bậc Ẩn Sĩ Dhammadassī. Và sự bảo vệ đã được tôi dâng cúng đến bậc Tādī, là đấng Tối Thượng của chúng hai chân.
2.
2.
2.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Tena kammavisesena, patto me āsavakkhayo.
Eighteen hundred aeons ago, when I performed that deed, by the distinction of that deed, I have attained the destruction of the corruptions.
“Vào một ngàn tám trăm kiếp trước, tôi đã thực hiện nghiệp ấy vào lúc bấy giờ. Do nhờ nghiệp đặc biệt ấy, sự đoạn tận các lậu hoặc đã được tôi chứng đạt.
3.
3.
3.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ārakkhadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ārakkhadāyaka recited these verses.
Quả thật, trưởng lão Ārakkhadāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Ārakkhadāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna concerning the Elder Ārakkhadāyaka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Ārakkhadāyaka là phần thứ nhất.