Bản dịch
THA -ap312 — Ký Sự về Trưởng Lão Pabbhāradāyaka
Pabbhāradāyakattheraapadāna
BJT 2763Sườn núi đã được tôi làm sạch sẽ dành cho đức Thế Tôn Piyadassī. Và tôi đã bố trí lu nước cho việc sử dụng của vị (Phật) như thế ấy.
BJT 27642765. Đức Phật, bậc Đại Hiền Trí Piyadassī, đã chú nguyện về việc ấy cho tôi rằng: “Tòa lâu đài ấy có một ngàn khu vực, có một trăm quả cầu tròn, được trang hoàng với những lá cờ, được làm với màu lục, và châu báu không phải là ít sẽ được sanh lên (cho ngươi).” Sau khi dâng cúng vật thí là sườn núi, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2766Trước đây 32 kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Susuddha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2767Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pabbhāradāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Tua nhụy, vật thơm, và vật thực, vị có sự suy tưởng về Giáo Pháp, và (cúng dường) bằng trái cây, niềm tịnh tín, và vị dâng cúng tu viện, lớp vữa tô, vị suy tưởng về đức Phật, và vị dâng cúng sườn núi; (tổng cộng) có năm mươi mốt câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Padumakesariya là phẩm thứ ba mươi mốt.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Pabbhāradāyakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna concerning the Elder Pabbhāradāyaka
10. Thánh tích của trưởng lão Pabbhāradāyaka
47.
47.
47.
‘‘Piyadassino bhagavato, pabbhāro sodhito mayā;
Ghaṭakañca upaṭṭhāsiṃ, paribhogāya tādino.
I cleansed a mountain cave for the Blessed One Piyadassī, and I set up a water pot for the use of the Steadfast One.
“Hang động của đức Thế Tôn Piyadassī đã được tôi dọn dẹp sạch sẽ. Và tôi đã đặt sẵn bình nước để cho bậc Tādī dùng.
48.
48.
48.
‘‘Taṃ me buddho viyākāsi, piyadassī mahāmuni;
Sahassakaṇḍo satabheṇḍu †, dhajālu haritāmayo.
The Buddha Piyadassī, the Great Sage, made this prophecy to me: ‘With a thousand shafts, a hundred tiers, adorned with banners, and made of gold,
“Đức Phật Piyadassī, bậc Đại Ẩn Sĩ, đã thọ ký cho tôi về điều ấy: ‘(Ngươi sẽ có) một ngàn mũi tên, một trăm quả cầu, có nhiều cờ phướn, được làm bằng vàng.
49.
49.
49.
‘‘Nibbattissati so yūpo, ratanañca anappakaṃ;
Pabbhāradānaṃ datvāna, kappaṃ saggamhi modahaṃ.
‘that pavilion will arise for you, and also abundant treasure.’ Having given the gift of the mountain cave, I rejoiced in heaven for an aeon.
“Cây cột trụ ấy sẽ được sanh khởi, và châu báu cũng không ít. Sau khi đã dâng cúng hang động, tôi đã hoan hỷ ở cõi trời trong một kiếp.
50.
50.
50.
‘‘Ito bāttiṃsakappamhi, susuddho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Thirty-two aeons ago from now, I was a khattiya named Susuddha, a wheel-turning monarch of great power, endowed with the seven treasures.
“Vào kiếp thứ ba mươi hai kể từ đây, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Susuddha, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
51.
51.
51.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (đã được chứng đắc). Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pabbhāradāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Pabbhāradāyaka recited these verses.
Quả thật, trưởng lão Pabbhāradāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Pabbhāradāyakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna concerning the Elder Pabbhāradāyaka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Pabbhāradāyaka là phần thứ mười.
The thirty-first chapter, the Padumakesara Chapter, is concluded.
Phẩm Padumakesara là phẩm thứ ba mươi mốt.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Kesaraṃ gandhamannañca, dhammasaññī phalena ca;
Pasādārāmadāyī ca, lepako buddhasaññako;
Pabbhārado ca gāthāyo, ekapaññāsa kittitā.
Kesara, Gandhamanna, Dhammasaññī, and Phala; Pasāda and Ārāmadāyī, Lepaka, Buddhasaññika, and Pabbhārada. Fifty-one verses have been recited.
(Trưởng lão) Kesara, và Gandhamanna, Dhammasaññī, và Phala, Pasādārāmadāyī, Lepaka, Buddhasaññako, và Pabbhārada. Các câu kệ được kể là năm mươi mốt.