Bản dịch
THA -ap311 — Ký Sự về Trưởng Lão Buddhasaññaka
9 Buddhasaññakattheraapadāna
BJT 27592760. Trong giấc mơ, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tợ như mặt trời đang mọc lên, tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng, đang đi vào bên trong khu rừng. Sau khi làm cho tâm được tịnh tín vào điều ấy, tôi đã sanh lên nhàn cảnh.
BJT 2761Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2762Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Buddhasaññakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna concerning the Elder Buddhasaññika
9. Thánh tích của trưởng lão Buddhasaññaka
43.
43.
43.
‘‘Udentaṃ sataraṃsiṃva, pītaraṃsiṃva bhāṇumaṃ;
Vanantaragataṃ santaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ.
Radiant like the rising, hundred-rayed sun, and like the yellow-rayed moon; gone into the forest, serene, foremost in the world, a bull among men.
“Vị tối thượng trong loài người, bậc trưởng thượng của thế gian, Ngài tịch tịnh, đã đi vào trong rừng, có ánh sáng rực rỡ giống như mặt trời đang mọc, giống như mặt trăng có các tia sáng màu vàng.
44.
44.
44.
‘‘Addasaṃ supinantena, siddhatthaṃ lokanāyakaṃ;
Tattha cittaṃ pasādetvā, sugatiṃ upapajjahaṃ.
In a dream I saw Siddhattha, the leader of the world. Having made my mind serene towards him, I was reborn in a happy state.
“Tôi đã nhìn thấy trong giấc mộng đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha. Ở đó, sau khi đã làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã được sanh lên cõi thiện thú.
45.
45.
45.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhasaññāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I gained that perception, I have known no woeful state since. This is the fruit of the perception of the Buddha.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi tư, vào lúc bấy giờ tôi đã có được tưởng niệm ấy. Tôi không hề biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của tưởng niệm về đức Phật.
46.
46.
46.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (đã được chứng đắc). Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā buddhasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Buddhasaññika recited these verses.
Quả thật, trưởng lão Buddhasaññaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Buddhasaññakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth Apadāna concerning the Elder Buddhasaññika is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Buddhasaññaka là phần thứ chín.