Bản dịch
THA -ap310 — Ký Sự về Trưởng Lão Anulepadāyaka
Anulepadāyakattheraapadāna
BJT 2755Tôi đã nhìn thấy vị Thinh Văn của bậc Hiền Trí Atthadassī. Trong khi vị ấy đang xây dựng công trình mới ở trong khuôn viên (tu viện), tôi đã đi đến gần (nơi ấy).
BJT 2756Và khi công trình mới đã được hoàn thành, với tâm tịnh tín với ý vui mừng ở Phước Điền vô thượng, tôi đã dâng cúng lớp vữa tô.
BJT 2757Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của lớp vữa tô.
BJT 2758Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Anulepadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Anulepadāyakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna concerning the Elder Anulepadāyaka
8. Thiên sử về trưởng lão Anulepadāyaka
39.
39.
39.
‘‘Atthadassissa munino, addasaṃ sāvakaṃ ahaṃ;
Navakammaṃ karontassa, sīmāya upagacchahaṃ.
I saw a disciple of the Sage Atthadassī. As he was undertaking new construction work for the Sīmā, I approached.
Tôi đã nhìn thấy một vị đệ tử của bậc ẩn sĩ Atthadassī. Tôi đã đi đến gần vị ấy trong khi vị ấy đang thực hiện công việc xây cất mới cho khu vực giới đường (sīmā).
40.
40.
40.
‘‘Niṭṭhite navakamme ca, anulepamadāsahaṃ;
Pasannacitto sumano, puññakkhette anuttare.
When the new construction work was completed, with a serene and joyful mind, I gave plaster to the unsurpassed field of merit.
Và khi công việc xây cất mới được hoàn tất, với tâm tịnh tín và ý hoan hỷ, tôi đã dâng cúng vật liệu tô trát ở nơi thửa ruộng phước điền vô thượng.
41.
41.
41.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, anulepassidaṃ phalaṃ.
Eighteen hundred aeons ago, when I performed that deed, I have known no woeful state since. This is the fruit of offering plaster.
Cách nay một ngàn tám trăm kiếp, tôi đã thực hiện hành động ấy vào lúc bấy giờ. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báo của việc cúng dường vật liệu tô trát.
42.
42.
42.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā anulepadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Anulepadāyaka recited these verses.
Đại đức trưởng lão Anulepadāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Anulepadāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna concerning the Elder Anulepadāyaka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Anulepadāyaka là phần thứ tám.