Bản dịch
THA -ap309 — Ký Sự về Trưởng Lão Ārāmadāyaka
Ārāmadāyakattheraapadāna
BJT 2748Tự viện của đức Thế Tôn Siddhattha đã được tôi tạo dựng trong khi các con chim được yên lặng ở những cội cây có bóng râm dày đặc.
BJT 2749Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị thọ nhận các vật hiến cúng. Tôi đã bàn giao tu viện đến bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu.
BJT 2750Được mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã dâng cúng trái cây và bông hoa. Sau đó, có niềm tịnh tín đã được sanh lên, tôi đã chuyển giao khu rừng ấy.
BJT 2751Bất cứ vật gì tôi đã dâng cúng đến đức Phật với tâm ý trong sạch (đều có) quả báu sanh khởi đến tôi trong khi tôi tái sanh vào cõi hữu.
BJT 2752Kể từ khi tôi đã dâng cúng tu viện trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tu viện.
BJT 2753Trước đây ba mươi bảy kiếp, bảy vị (cùng) tên Mudusītala đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2754Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ārāmadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Ārāmadāyakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Ārāmadāyaka
7. Thiên sử về trưởng lão Ārāmadāyaka
32.
32.
32.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, ārāmo ropito mayā;
Sandacchāyesu † rukkhesu, upāsantesu pakkhisu.
A park was planted by me for the Blessed One, Siddhattha, among trees with dense shade, where birds dwelt peacefully.
Tôi đã trồng một khu vườn cho đức Thế Tôn Siddhattha, ở nơi các cây cối có bóng mát dày đặc, nơi các loài chim trú ngụ.
33.
33.
33.
‘‘Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ;
Ārāmaṃ abhināmesiṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ.
I saw the stainless Buddha, worthy of offerings. I led the chief of the world, the bull among men, to the park.
Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn nhiễm ô, là bậc đáng tiếp nhận các vật cúng dường. Tôi đã dẫn dắt bậc Tối Thượng của thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, đến khu vườn.
34.
34.
34.
‘‘Haṭṭho haṭṭhena cittena, phalaṃ pupphamadāsahaṃ;
Tato jātappasādova, taṃ vanaṃ pariṇāmayiṃ.
Joyful, with a joyful mind, I gave fruit and flowers. Then, with serenity having arisen, I dedicated that forest.
Với tâm hoan hỷ, tôi đã dâng cúng trái cây và hoa lá. Sau đó, với đức tin đã phát sanh, tôi đã dâng cúng khu rừng ấy.
35.
35.
35.
‘‘Buddhassa yamidaṃ dāsiṃ, vippasannena cetasā;
Bhave nibbattamānamhi, nibbattati phalaṃ mama.
This which I gave to the Buddha with a perfectly serene mind—whenever I am reborn in some existence, its fruit arises for me.
Với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng (khu rừng) này đến đức Phật. Khi tôi tái sanh trong các kiếp sống, quả báo phát sanh cho tôi.
36.
36.
36.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ ārāmamadaṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ārāmassa idaṃ phalaṃ.
In the ninety-fourth aeon from this one, when I gave that park, I have known no woeful state since then; this is the fruit of the park.
Cách nay chín mươi bốn kiếp, tôi đã dâng cúng khu vườn vào lúc ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báo của (việc cúng dường) khu vườn.
37.
37.
37.
‘‘Sattatiṃse ito kappe, sattāsuṃ mudusītalā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
In the thirty-seventh aeon from this one, there were seven wheel-turning monarchs of great strength, endowed with the seven treasures, named Mudusītala.
Cách nay ba mươi bảy kiếp, đã có bảy vị Chuyển Luân vương tên là Mudusītalā, các vị ấy sở hữu bảy báu vật và có đại oai lực.
38.
38.
38.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ārāmadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ārāmadāyaka recited these verses.
Đại đức trưởng lão Ārāmadāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Ārāmadāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna concerning the Elder Ārāmadāyaka is concluded.
Thiên sử về trưởng lão Ārāmadāyaka là phần thứ bảy.