Bản dịch
THA -ap30 — Ký Sự về Trưởng Lão Uttariya
8 Uttiyattheraapadāna
BJT 983Lúc bấy giờ, tôi là con cá sấu ở bờ sông Candabhāgā. Gắn bó với khu vực kiếm ăn của mình, tôi đã đi đến bến đò của con sông.
BJT 984Vào thời điểm ấy, bậc Tự Chủ Siddhattha, nhân vật cao cả ấy, có ý định vượt qua dòng sông nên đã đi về phía bến đò của con sông.
BJT 985Và khi đấng Toàn Giác tiến đến gần, tôi cũng đã tiến đến gần nơi ấy. Tôi đã đi đến gần bậc Toàn Giác và đã thốt lên lời nói này:
BJT 986“Bạch đấng Đại Anh Hùng, xin hãy ngự lên (ở lưng), tôi sẽ đưa Ngài sang (sông) là địa phận thuộc về tôi do tổ tiên truyền lại. Bạch đấng Đại Hiền Trí, xin hãy thương xót (đến tôi).”
BJT 987Nghe được tiếng kêu gào của tôi, bậc Đại Hiền Trí đã ngự lên (ở lưng). Được mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã đưa đấng Lãnh Đạo Thế Gian sang (sông).
BJT 988Ở bờ bên kia của dòng sông, tại nơi ấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha đã an ủi tôi rằng: “Ngươi sẽ đạt được Bất Tử.”
BJT 989Sau khi chết đi lìa bỏ thân ấy, tôi đã đi đến thế giới chư Thiên. Tôi đã thọ hưởng sự an lạc của cõi trời, đã được các tiên nữ trọng vọng.
BJT 990Và tôi đã là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc bảy lần. Tôi đã trở thành đấng Chuyển Luân Vương chúa tể của trái đất ba lần.
BJT 991Gắn bó với sự độc cư, cẩn trọng, và khéo thu thúc, tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 992(Kể từ khi) tôi đã đưa đấng Nhân Ngưu sang (sông) trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đưa sang (sông).
BJT 993Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uttariya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Uttariya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Uttiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Uttiya
8. Thiên A-hàm-đà-na về Trưởng lão Uttiya
169.
169.
169.
‘‘Candabhāgānadītīre, susumāro ahaṃ tadā;
Sagocarappasutohaṃ †, nadītitthaṃ agacchahaṃ.
On the bank of the Candabhāgā river, I was then a crocodile. Intent on my own feeding ground, I went to the river ford.
Khi ấy, tôi là con cá sấu ở bên bờ sông Candabhāgā. Tôi đã đi đến bến sông, nơi kiếm ăn quen thuộc của mình.
170.
170.
170.
‘‘Siddhattho tamhi samaye, sayambhū aggapuggalo;
Nadiṃ taritukāmo so, nadītitthaṃ upāgami.
At that time, Siddhattha, the Self-existent, the foremost person, wishing to cross the river, approached the river ford.
Vào lúc ấy, đức Phật Siddhattha, bậc Tự Sinh, bậc Tối Thượng Nhân, vì muốn qua sông nên đã đi đến bến sông.
171.
171.
171.
‘‘Upāgate ca † sambuddhe, ahampi tatthupāgamiṃ;
Upagantvāna sambuddhaṃ, imaṃ vācaṃ udīrayiṃ.
When the Fully Enlightened One approached, I also approached there; having approached the Fully Enlightened One, I uttered this speech.
Khi đức Chánh Đẳng Giác đã đến, tôi cũng đến nơi ấy. Sau khi đến gần đức Chánh Đẳng Giác, tôi đã thốt lên lời này.
172.
172.
172.
‘‘‘Abhirūha mahāvīra, tāressāmi ahaṃ tuvaṃ;
Pettikaṃ visayaṃ mayhaṃ, anukampa mahāmuni’.
‘Ascend, O Great Hero, I will ferry you across. This is my ancestral domain; have compassion, O Great Sage.’
‘Xin mời ngài lên, hỡi bậc Đại Hùng, con sẽ đưa ngài qua sông. Xin bậc Đại Mâu-ni hãy rủ lòng thương, đây là lãnh địa của tổ tiên con’.
173.
173.
173.
‘‘Mama uggajjanaṃ sutvā, abhirūhi mahāmuni;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, tāresiṃ lokanāyakaṃ.
Hearing my proclamation, the Great Sage ascended; joyful, with a delighted mind, I ferried the Leader of the World across.
Nghe lời thỉnh mời của tôi, bậc Đại Mâu-ni đã leo lên. Với tâm hoan hỷ, tôi đã hoan hỷ đưa bậc Lãnh Đạo Thế Gian qua sông.
174.
174.
174.
‘‘Nadiyā pārime tīre, siddhattho lokanāyako;
Assāsesi mamaṃ tattha, amataṃ pāpuṇissasi.
On the far bank of the river, Siddhattha, the Leader of the World, comforted me there, saying: ‘You will attain the Deathless.’
Ở bờ bên kia của dòng sông, đức Siddhattha, bậc Lãnh Đạo Thế Gian, đã an ủi tôi tại nơi ấy rằng: ‘Ngươi sẽ đạt đến Bất tử’.
175.
175.
175.
‘‘Tamhā kāyā cavitvāna, devalokaṃ āgacchahaṃ;
Dibbasukhaṃ anubhaviṃ, accharāhi purakkhato.
Having passed away from that body, I went to the world of devas; I experienced divine happiness, attended by celestial nymphs.
Sau khi từ bỏ thân ấy, tôi đã đi đến cõi trời. Được các tiên nữ vây quanh, tôi đã hưởng thụ niềm an lạc của chư thiên.
176.
176.
176.
‘‘Sattakkhattuñca devindo, devarajjamakāsahaṃ;
Tīṇikkhattuṃ cakkavattī, mahiyā issaro ahuṃ.
Seven times I was the king of devas, and I exercised sovereignty over the divine realm; three times I was a wheel-turning monarch, a lord on earth.
Bảy lần tôi đã làm vua của chư thiên, cai quản vương quốc của chư thiên. Ba lần tôi đã là Chuyển Luân Vương, bậc chúa tể trên mặt đất.
177.
177.
177.
‘‘Vivekamanuyuttohaṃ, nipako ca susaṃvuto;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
Devoted to seclusion, discerning and well-restrained, I bear this final body in the Dispensation of the Perfectly Self-Enlightened One.
Tôi chuyên tâm vào đời sống viễn ly, là người thận trọng và khéo phòng hộ. Tôi đang mang thân cuối cùng này trong giáo pháp của đức Chánh Đẳng Giác.
178.
178.
178.
‘‘Catunnavutito kappe, tāresiṃ yaṃ narāsabhaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, taraṇāya idaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I ferried that bull among men across, since then I have not known a bad destination; this is the fruit of that ferrying.
Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn tính từ nay, khi tôi đã đưa bậc Ngưu Vương trong loài người qua sông, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc đưa qua sông.
179.
179.
179.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā uttiyo † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Uttiya spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Uttiya đã nói lên những câu kệ này.
Uttiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Uttiya is concluded.
Thiên A-hàm-đà-na thứ tám về Trưởng lão Uttiya.