Bản dịch
THA -ap306 — Ký Sự về Trưởng Lão Dhammasaññaka
Dhammasaññakattheraapadāna
BJT 2729Đã có lễ hội ở cội Đại Bồ Đề của đức Thế Tôn Vipassī đúng vào lúc đấng Toàn Giác, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu đang ngự ở cội cây.
BJT 2730Vào thời điểm ấy, được tháp tùng bởi Hội Chúng tỳ khưu, đức Thế Tôn (đã) công bố về Bốn Sự Thật, trong lúc thốt lên với lời nói hùng tráng.
BJT 2731Trong khi thuyết giảng một cách giản lược và trong khi thuyết giảng một cách chi tiết, đấng Toàn Giác, bậc đã phơi bày điều bị che lấp, đã giúp cho đám đông dân chúng thành tựu Niết Bàn.
BJT 2732Sau khi lắng nghe Giáo Pháp của Ngài, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy, tôi đã đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư và đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 2733Kể từ khi tôi đã lắng nghe Giáo Pháp trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về Giáo Pháp.
BJT 2734Trước đây ba mươi ba kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Sutavā, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2735Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhammasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Dhammasaññakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Dhammasaññaka
4. Tiểu sử của trưởng lão Dhammasaññaka
13.
13.
13.
‘‘Vipassino bhagavato, mahābodhimaho ahu;
Rukkhaṭṭhasseva sambuddho, † lokajeṭṭho narāsabho †.
There was a great Bodhi festival for the Blessed One Vipassī. The Sambuddha, the chief of the world, the bull among men, was as if standing at the tree.
“Đã có lễ hội cúng dường đại Bồ-đề của đức Thế Tôn Vipassī. Bậc Chánh Đẳng Giác, đấng Tối Thắng trong đời, đấng Nhân Ngưu, giống như đang đứng ở tại cây.”
14.
14.
14.
‘‘Bhagavā tamhi samaye, bhikkhusaṅghapurakkhato;
Catusaccaṃ pakāseti, vācāsabhimudīrayaṃ.
At that time, the Blessed One, attended by the assembly of bhikkhus, proclaimed the four truths, uttering noble speech.
“Vào lúc ấy, đức Thế Tôn được hội chúng Tỳ khưu đi theo sau, đang tuyên thuyết lời nói dõng mãnh, đã làm sáng tỏ Tứ Diệu Đế.”
15.
15.
15.
‘‘Saṅkhittena ca desento, vitthārena ca desayaṃ †;
Vivaṭṭacchado sambuddho, nibbāpesi mahājanaṃ.
Teaching both concisely and in detail, the Sambuddha, who had removed the covering, brought the great multitude to peace.
“Vừa thuyết giảng một cách tóm tắt, vừa thuyết giảng một cách chi tiết, bậc Chánh Đẳng Giác với tấm màn che đã được vén mở đã làm cho đại chúng được tịch tịnh.”
16.
16.
16.
‘‘Tassāhaṃ dhammaṃ sutvāna, lokajeṭṭhassa tādino;
Vanditvā satthuno pāde, pakkāmiṃ uttarāmukho.
Having heard the Dhamma of him, the chief of the world, the steadfast one, and having venerated the Teacher's feet, I departed facing north.
“Sau khi đã nghe được Pháp của vị ấy, bậc Tối Thắng trong đời, đấng Tādī, sau khi đảnh lễ hai bàn chân của bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi với mặt hướng về phương bắc.”
17.
17.
17.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ dhammamasuṇiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dhammasavassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, when I heard that Dhamma, I have known no woeful state since then; this is the fruit of hearing the Dhamma.
“Trong chín mươi mốt kiếp kể từ đây, khi ấy tôi đã được nghe Pháp. Tôi không hề biết đến cảnh khổ. Đây là quả báu của việc nghe Pháp.”
18.
18.
18.
‘‘Tettiṃsamhi ito kappe, eko āsiṃ mahīpati;
Sutavā nāma nāmena, cakkavattī mahabbalo.
In the thirty-third aeon from this one, I was a monarch, a wheel-turning king of great strength, by the name of Sutavā.
“Vào kiếp thứ ba mươi ba kể từ đây, tôi đã là một vị vua, tên là Sutavā, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực.”
19.
19.
19.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... [etc.] ... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā dhammasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Dhammasaññaka spoke these verses.
Như vậy, được biết rằng trưởng lão khả kính Dhammasaññaka đã thuyết những câu kệ này.
Dhammasaññakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Dhammasaññaka.
Phần tiểu sử của trưởng lão Dhammasaññaka là phần thứ tư.