Bản dịch
THA -ap305 — Ký Sự về Trưởng Lão Paramannadāyaka
Paramannadāyakattheraapadāna
BJT 2725Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng, tợ như mặt trời đang mọc lên.
BJT 2726Tôi đã chắp tay lên và đã rước Ngài về nhà của mình. Sau khi đã rước đấng Toàn Giác (về nhà), tôi đã dâng cúng vật thực thượng hạng.
BJT 2727Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thực thượng hạng trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của vật thực thượng hạng.
BJT 2728Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paramannadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Paramannadāyakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Paramannadāyaka
3. Tiểu sử của trưởng lão Paramannadāyaka
9.
9.
9.
‘‘Kaṇikāraṃva jotantaṃ, udayantaṃva bhāṇumaṃ;
Vipassiṃ addasaṃ buddhaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ.
“I saw the Buddha Vipassī—shining like a kaṇikāra flower, like the rising sun, the foremost in the world, a bull among men.”
“Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, bậc Tối Thắng trong đời, đấng Nhân Ngưu, đang tỏa sáng như đóa hoa kaṇikāra, và giống như mặt trời đang mọc.”
10.
10.
10.
‘‘Añjaliṃ paggahetvāna, abhinesiṃ sakaṃ gharaṃ;
Abhinetvāna sambuddhaṃ, paramannamadāsahaṃ.
Having raised my hands in reverence, I led him to my own home; having led in the Sambuddha, I gave the supreme almsfood.
“Sau khi chắp tay, tôi đã dẫn ngài về nhà của mình. Sau khi đã dẫn dắt đấng Chánh Đẳng Giác, tôi đã dâng cúng vật thực thượng vị.”
11.
11.
11.
‘‘Ekanavutito kappe, paramannamadiṃ † tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, paramannassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, I gave the supreme almsfood at that time. I know of no woeful state since then; this is the fruit of offering supreme almsfood.
“Trong chín mươi mốt kiếp kể từ đây, khi ấy tôi đã dâng cúng vật thực thượng vị. Tôi không hề biết đến cảnh khổ. Đây là quả báu của vật thực thượng vị.”
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... [etc.] ... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā paramannadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Paramannadāyaka spoke these verses.
Như vậy, được biết rằng trưởng lão khả kính Paramannadāyaka đã thuyết những câu kệ này.
Paramannadāyakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Paramannadāyaka.
Phần tiểu sử của trưởng lão Paramannadāyaka là phần thứ ba.