Bản dịch
THA -ap29 — Ký Sự về Trưởng Lão Pulinapūjaka
7 Pulinapūjakattheraapadāna
BJT 979Sau khi bỏ đi lớp cát cũ ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Thế Tôn Vipassī, tôi đã rải lên lớp cát sạch.
BJT 980(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng cát trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cát.
BJT 981Trước đây năm mươi ba kiếp, tôi đã trở thành đức vua cai quản dân chúng, là vị Chuyển Luân Vương tên Mahāpulina có oai lực lớn lao.
BJT 982Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pulinapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pulinapūjaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Pulinapūjakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Pulinapūjaka
7. Thiên A-hàm-đà-na về Trưởng lão Pulinapūjaka
165.
165.
165.
‘‘Vipassissa bhagavato, bodhiyā pādaputtame;
Purāṇapulinaṃ hitvā †, suddhapulinamākiriṃ.
At the Bodhi tree, the best of trees, of the Blessed One Vipassī, having removed the old sand, I scattered fresh, pure sand.
Tại cây Bồ-đề, loài cây cao quý nhất, của đức Thế Tôn Vipassī, sau khi dọn dẹp lớp cát cũ, tôi đã rải lên lớp cát trong sạch.
166.
166.
166.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pulinamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pulinadānassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, when I gave sand, since then I have known no woeful state. This is the fruit of the gift of sand.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ nay, khi tôi đã cúng dường cát ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường cát.
167.
167.
167.
‘‘Tiṃsatime † ito kappe, rājā āsiṃ janādhibhū;
Mahāpulinanāmena, cakkavattī mahabbalo.
In the thirtieth aeon from this one, I was a king, a ruler of people, a wheel-turning monarch of great power, by the name of Mahāpulina.
Vào kiếp thứ ba mươi tính từ nay, tôi đã là vị vua cai trị dân chúng, mang tên Mahāpulina, một vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
168.
168.
168.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pulinapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Pulinapūjaka spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Pulinapūjaka đã nói lên những câu kệ này.
Pulinapūjakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Pulinapūjaka is concluded.
Thiên A-hàm-đà-na thứ bảy về Trưởng lão Pulinapūjaka.