Bản dịch
THA -ap299 — Ký Sự về Trưởng Lão Desakittaka
7 Desakittakattheraapadāna
BJT 27012702. Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Bà-la-môn tên Upasāḷhaka. Sau khi nhìn thấy bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, đi sâu vào khu rừng rậm, tôi đã đảnh lễ vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian ở hai bàn chân. Biết được tôi có tâm đã được tịnh tín, đức Phật đã biến mất.
BJT 2703Sau khi lìa khỏi khu rừng rậm, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng. Sau khi tán dương khu vực ấy, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2704(Kể từ khi) tôi đã tán dương khu vực ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tán dương.
BJT 2705Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Desakittakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Desakittakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Desakittaka
7. Thánh tích về trưởng lão Desakittaka
31.
31.
31.
‘‘Upasālakanāmohaṃ, ahosiṃ brāhmaṇo tadā;
Kānanaṃ vanamogāḷhaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ.
I was a brahmin named Upasālaka at that time. I saw the chief of the world, the bull among men, who had entered the dense forest.
“Khi ấy, tôi là một vị Bà-la-môn tên là Upasālaka. Tôi đã nhìn thấy bậc Tối thắng giữa loài người, bậc Trưởng thượng của Thế gian, là vị đã đi vào khu rừng rậm.”
32.
32.
32.
‘‘Disvāna vandiṃ pādesu, lokāhutipaṭiggahaṃ;
Pasannacittaṃ maṃ ñatvā, buddho antaradhāyatha.
Having seen the one worthy of receiving the world's offerings, I paid homage at his feet. Knowing me to have a serene mind, the Buddha disappeared.
“Sau khi nhìn thấy vị xứng đáng thọ nhận sự cúng dường của thế gian, tôi đã đảnh lễ nơi bàn chân. Sau khi biết được tôi có tâm tịnh tín, đức Phật đã biến mất.”
33.
33.
33.
‘‘Kānanā abhinikkhamma, buddhaseṭṭhamanussariṃ;
Taṃ desaṃ kittayitvāna, kappaṃ saggamhi modahaṃ.
Having gone out from the forest, I recollected the supreme Buddha. Having praised that place, I rejoiced in the heavenly world for an aeon.
“Sau khi đi ra khỏi khu rừng, tôi đã tưởng niệm đến đức Phật Tối thắng. Sau khi tán dương nơi chốn ấy, tôi đã hoan hỷ ở cõi trời trong một kiếp.”
34.
34.
34.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ desamabhikittayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, kittanāya idaṃ phalaṃ.
Ninety-two aeons from this one, when I praised that place, I have since known no woeful state; this is the fruit of that praise.
“Cách đây chín mươi hai kiếp, tôi đã tán dương nơi chốn ấy. Tôi không hề biết đến đọa xứ, đây là quả của việc tán dương.”
35.
35.
35.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā desakittako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Desakittaka recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Desakittaka đã nói những câu kệ này.
Desakittakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh apadāna, that of the Elder Desakittaka, is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Desakittaka, phần thứ bảy.