Bản dịch
THA -ap298 — Ký Sự về Trưởng Lão Pādapūjaka
6 Pādapūjakattheraapadāna
BJT 2697Lúc bấy giờ, tôi đã là loài kim-sỉ-điểu ở ngọn núi Hi-mã-lạp. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng.
BJT 2698Khi đức Phật Vipassī đấng Lãnh Đạo Thế Gian ấy đi đến gần tôi, khi ấy tôi đã rải rắc trầm hương và luôn cả cỏ thơm ở bàn chân (Ngài).
BJT 2699(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bàn chân ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ở bàn chân.
BJT 2700Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pādapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Pādapūjakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Pādapūjaka
6. Thánh tích về trưởng lão Pādapūjaka
27.
27.
27.
‘‘Pabbate himavantamhi, ahosiṃ kinnaro tadā;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, pītaraṃsiṃva bhāṇumaṃ.
On the Himavanta mountain, I was a kinnara at that time. I saw the dustless Buddha, radiant, like one with golden rays.
“Ở trên núi Hy-mã-lạp, khi ấy tôi là một vị khẩn-na-la. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bặm, rực rỡ như mặt trời.”
28.
28.
28.
‘‘Upetaṃ tamahaṃ † buddhaṃ, vipassiṃ lokanāyakaṃ;
Candanaṃ tagarañcāpi, pāde osiñcahaṃ tadā.
To that Buddha Vipassī, leader of the world, who had approached, I then sprinkled sandalwood and also tagara upon his feet.
“Khi ấy, tôi đã rắc bột chiên-đàn và tagara lên bàn chân của đức Phật Vipassī, bậc Lãnh đạo Thế gian, là vị đã đi đến gần tôi.”
29.
29.
29.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pādaṃ abhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pādapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons from this one, when I worshipped his feet, I have since known no woeful state; this is the fruit of worshipping the feet.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã cúng dường bàn chân ấy. Tôi không hề biết đến đọa xứ, đây là quả của việc cúng dường bàn chân.”
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pādapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Pādapūjaka recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Pādapūjaka đã nói những câu kệ này.
Pādapūjakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth apadāna, that of the Elder Pādapūjaka, is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Pādapūjaka, phần thứ sáu.