Bản dịch
THA -ap300 — Ký Sự về Trưởng Lão Saraṇagamaniya
Saraṇagamaniyattheraapadāna
BJT 2706Tôi đã là người thợ săn ở ngọn núi Hi-mã-lạp. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu.
BJT 2707Sau khi đi đến gặp bậc Toàn Giác, tôi đã làm công việc phục vụ. Và tôi đã đi đến nương nhờ đối với bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2708(Kể từ khi) tôi đã đi đến nương nhờ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đi đến nương nhờ.
BJT 2709Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saraṇagamaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Saraṇagamaniyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Saraṇagamaniya
8. Thánh tích về trưởng lão Saraṇagamaniya
36.
36.
36.
‘‘Pabbate himavantamhi, ahosiṃ luddako tadā;
Vipassiṃ addasaṃ buddhaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ.
On the Himavanta mountain, I was a hunter at that time. I saw the Buddha Vipassī, chief of the world, a bull among men.
“Ở trên núi Hy-mã-lạp, khi ấy tôi là một người thợ săn. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, bậc Tối thắng giữa loài người, bậc Trưởng thượng của Thế gian.”
37.
37.
37.
‘‘Upāsitvāna sambuddhaṃ, veyyāvaccamakāsahaṃ;
Saraṇañca upāgacchiṃ, dvipadindassa tādino.
Having attended upon the Buddha, I performed service. I also went for refuge to the one endowed with the quality of ‘tādi,’ the lord of bipeds.
“Sau khi hầu cận đức Chánh Đẳng Giác, tôi đã thực hiện các phận sự. Và tôi đã đi đến quy y với bậc Tādī, là đấng Tối thượng của các loài hai chân.”
38.
38.
38.
‘‘Ekanavutito kappe, saraṇaṃ upagacchahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, saraṇāgamanapphalaṃ.
Ninety-one aeons from this one, when I went for refuge, I have since known no woeful state; this is the fruit of going for refuge.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã đi đến quy y. Tôi không hề biết đến đọa xứ, đây là quả của việc quy y.”
39.
39.
39.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saraṇagamaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Saraṇagamaniya recited these verses.
Như thế, trưởng lão Saraṇagamaniya đã nói lên những câu kệ này.
Saraṇagamaniyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Saraṇagamaniya is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Saraṇagamaniya, câu chuyện thứ tám.