Bản dịch
THA -ap296 — Ký Sự về Trưởng Lão Saddasaññaka
Saddasaññakattheraapadāna
BJT 2687Khi mặt trời còn chưa mọc lên, đã có tiếng gầm rú dữ dội (báo hiệu) sự xuất hiện của đức Phật tối thượng bậc Đại Ẩn Sĩ ở trên thế gian.
BJT 2688Tại nơi ấy, tôi đã nghe được tiếng động nhưng tôi không nhìn thấy đấng Chiến Thắng ấy. Và khi sự chết đã gần kề, tôi đã nhớ lại sự suy tưởng về đức Phật.
BJT 2689Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2690Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saddasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saddasaññaka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Saddasaññakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Saddasaññaka
4. Thạnh đức ký của Trưởng lão Saddasaññaka
17.
17.
17.
‘‘Anuggatamhi ādicce, panādo † vipulo ahu;
Buddhaseṭṭhassa lokamhi, pātubhāvo mahesino.
As the sun was rising, a vast sound arose. It was the manifestation in the world of the great sage, the supreme Buddha.
Khi mặt trời chưa mọc, một âm thanh vang dội đã khởi lên (thông báo) về sự xuất hiện ở thế gian của bậc Phật Tối Thắng, bậc Đại Sĩ.
18.
18.
18.
‘‘Ghosa † massosahaṃ tattha, na ca passāmi taṃ jinaṃ;
Maraṇañca anuppatto, buddhasaññamanussariṃ.
There I heard the sound, but I did not see that Victor. Having reached the point of death, I recollected the perception of 'Buddha'.
Ở nơi ấy, tôi đã nghe được tiếng vang ấy, nhưng tôi không nhìn thấy được vị Toàn Thắng. Và khi đã cận kề cái chết, tôi đã tưởng niệm đến Phật.
19.
19.
19.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons from this one, from when I obtained that perception, I have not known a woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn tính từ kiếp này, là thời điểm tôi đã có được tưởng niệm ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
20.
20.
20.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích ... vân vân ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saddasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Saddasaññaka recited these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Saddasaññaka đã nói những câu kệ này.
Saddasaññakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth apadāna, that of the Elder Saddasaññaka, is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Saddasaññaka, phần thứ tư.