Bản dịch
THA -ap295 — Ký Sự về Trưởng Lão Chattadāyaka
Chattadāyakattheraapadāna
BJT 2681Lúc bấy giờ, người con trai của tôi đã xuất gia, có trang phục là y ca-sa. Và vị ấy đã đạt được bản thể của vị Phật, đã Niết Bàn, được thế gian tôn vinh.
BJT 2682Trong lúc tìm hiểu về (tăm tích) người con trai của mình, tôi đã đi lần theo ở phía sau. Tôi đã đi đến giàn hỏa thiêu của con người vĩ đại đã được Niết Bàn.
BJT 2683Ở tại nơi ấy, tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ giàn hỏa thiêu. Khi ấy, tôi đã cầm lấy chiếc lọng trắng và đã dâng lên.
BJT 2684(Kể từ khi) tôi đã dâng lên chiếc lọng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng chiếc lọng.
BJT 2685Trước đây hai mươi lăm kiếp, bảy vị thống lãnh dân chúng (cùng) tên Mahāraha ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2686Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Chattadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Chattadāyakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Chattadāyaka
3. Thạnh đức ký của Trưởng lão Chattadāyaka
11.
11.
11.
‘‘Putto mama pabbajito, kāsāyavasano tadā;
So ca buddhattaṃ sampatto, nibbuto lokapūjito.
My son went forth, at that time wearing dyed robes. And he reached the state of an awakened one, was extinguished, worshipped by the world.
Vào lúc ấy, con trai của tôi đã xuất gia, mặc y nhuộm màu vàng sậm. Và người ấy đã đạt đến trạng thái giác ngộ, được thế gian tôn kính, đã tịch diệt.
12.
12.
12.
‘‘Vicinanto sakaṃ puttaṃ, agamaṃ pacchato ahaṃ;
Nibbutassa mahantassa, citakaṃ agamāsahaṃ.
Searching for my own son, I went after him. I went to the funeral pyre of that great one who had been extinguished.
Trong khi tìm kiếm con trai của mình, tôi đã đi theo sau. Tôi đã đi đến giàn hỏa thiêu của bậc vĩ nhân đã tịch diệt.
13.
13.
13.
‘‘Paggayha añjaliṃ tattha, vanditvā citakaṃ ahaṃ;
Setacchattañca paggayha, āropesiṃ ahaṃ tadā.
There, having raised my joined palms and having paid respect to the funeral pyre, I then raised a white parasol and placed it thereon.
Ở nơi ấy, sau khi chắp tay, tôi đã đảnh lễ giàn hỏa thiêu. Và sau khi cầm lấy cây lọng màu trắng, vào lúc ấy tôi đã đặt lên trên.
14.
14.
14.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ chattamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, chattadānassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-fourth aeon from this one, for that parasol which I offered up, I have not known a woeful state since that time. This is the fruit of the gift of a parasol.
Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn tính từ kiếp này, là thời điểm tôi đã dâng cây lọng ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc bố thí cây lọng.
15.
15.
15.
‘‘Pañcavīse ito kappe, satta āsuṃ janādhipā;
Mahārahasanāmā te, cakkavattī mahabbalā.
In the twenty-fifth aeon from this one, there were seven rulers of men named Mahārahasa, who were wheel-turning monarchs of great power.
Kể từ kiếp này, vào kiếp thứ hai mươi lăm, đã có bảy vị Chuyển Luân Vương, những vị lãnh đạo loài người, có đại uy lực, tên là Mahārahasa.
16.
16.
16.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích ... vân vân ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā chattadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Chattadāyaka recited these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Chattadāyaka đã nói những câu kệ này.
Chattadāyakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third apadāna, that of the Elder Chattadāyaka, is concluded.
Phần Thạnh đức ký của Trưởng lão Chattadāyaka thứ ba.