Bản dịch
THA -ap294 — Ký Sự về Trưởng Lão Pupphadhāraka
Pupphadhārakattheraapadāna
BJT 2676Tôi đã là vị mang y phục bằng vỏ cây, có y choàng là tấm da dê, có năm thắng trí đã được phát sanh, là người chạm đến mặt trăng.
BJT 2677Sau khi nhìn thấy đấng Quang Đăng của thế gian Vipassī đã ngự đến chỗ tôi, tôi đã nắm giữ những bông hoa san hô (hình chiếc lọng) che cho bậc Đạo Sư.
BJT 2678(Kể từ khi) tôi đã nắm giữ bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc nắm giữ.
BJT 2679Trước đây tám mươi bảy kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Samantadhāraṇa, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2680Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pupphadhārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Pupphadhārakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Pupphadhāraka
2. Thạnh đức ký của Trưởng lão Pupphadhāraka
6.
6.
6.
‘‘Vākacīradharo āsiṃ, ajinuttaravāsano;
Abhiññā pañca nibbattā, candassa parimajjako.
I was a wearer of bark-fiber robes, with an upper garment of antelope hide. The five supernormal knowledges arose, and I was one who could stroke the moon.
Tôi đã là người mặc y vỏ cây, với tấm da thú làm áo choàng. Năm thắng trí đã phát sanh, tôi có thể chạm đến mặt trăng.
7.
7.
7.
‘‘Vipassiṃ lokapajjotaṃ, disvā abhigataṃ mamaṃ;
Pāricchattakapupphāni, dhāresiṃ satthuno ahaṃ.
Having seen Vipassī, the light of the world, approaching me, I held Pāricchattaka flowers for the Teacher.
Sau khi nhìn thấy đức Phật Vipassī, ngọn đèn của thế gian, đang đi đến chỗ tôi, tôi đã cầm những đóa hoa san hô che cho đức Đạo Sư.
8.
8.
8.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dhāraṇāya idaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, for the flower with which I worshipped, I have not known a woeful state since that time. This is the fruit of that holding.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, là thời điểm tôi đã cúng dường đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cầm giữ (hoa).
9.
9.
9.
‘‘Sattāsītimhito kappe, eko āsiṃ mahīpati;
Samantadhāraṇo nāma, cakkavattī mahabbalo.
In the eighty-seventh aeon from this one, I was once a ruler of the earth named Samantadhāraṇa, a wheel-turning monarch of great power.
Vào kiếp thứ tám mươi bảy tính từ kiếp này, tôi đã một lần là vị vua, Chuyển Luân Vương có đại uy lực, tên là Samantadhāraṇa.
10.
10.
10.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích ... vân vân ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pupphadhārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Pupphadhāraka recited these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Pupphadhāraka đã nói những câu kệ này.
Pupphadhārakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Pupphadhāraka.
Phần Thạnh đức ký của Trưởng lão Pupphadhāraka thứ nhì.