Bản dịch
THA -ap293 — Ký Sự về Trưởng Lão Citakapūjaka
Citakapūjakattheraapadāna
BJT 2671Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Bà-la-môn tên Ajita. Có ý định dâng tặng vật hiến cúng, tôi đã thu thập nhiều loại bông hoa.
BJT 2672Sau khi nhìn thấy giàn hỏa thiêu của đấng quyến thuộc thế gian Sikhī đang bốc cháy, tôi đã đem số bông hoa ấy lại và đã rải rắc ở giàn hỏa thiêu.
BJT 2673(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2674Trước đây hai mươi bảy kiếp, bảy vị thống lãnh loài người (cùng) tên Supajjalita ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2675Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Citakapūjakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Citakapūjaka
1. Thánh tích của trưởng lão Citakapūjaka (Cúng Dường Giàn Hỏa Thiêu).
1.
1.
1.
‘‘Ajito nāma nāmena, ahosiṃ brāhmaṇo tadā;
Āhutiṃ yiṭṭhukāmohaṃ, nānāpupphaṃ samānayiṃ.
By name I was named Ajita; I was a brahmin at that time. Desiring to make an oblation, I collected various flowers.
Vào lúc ấy, tôi là vị Bà-la-môn, tên là Ajita. Do mong muốn thực hiện sự cúng dường, tôi đã thu gom nhiều loại hoa khác nhau.
2.
2.
2.
‘‘Jalantaṃ citakaṃ disvā, sikhino lokabandhuno;
Tañca pupphaṃ samānetvā, citake okiriṃ ahaṃ.
Seeing the blazing pyre of Sikhī, the Kinsman of the World, I brought those flowers and scattered them upon the pyre.
Sau khi nhìn thấy giàn hỏa thiêu đang cháy rực của đức Phật Sikhī, bậc Thân Thuộc của thế gian, tôi đã mang các đóa hoa ấy đến và đã rải lên trên giàn hỏa thiêu.
3.
3.
3.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first aeon from this one, when I worshipped with those flowers, I have not known an unfortunate destination since then. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ kiếp này, là thời điểm tôi đã cúng dường đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.