Bản dịch
THA -ap291 — Ký Sự về Trưởng Lão Buddhupaṭṭhāka
9 Buddhupaṭṭhāyikattheraapadāna
BJT 2660Lúc bấy giờ, tên của tôi là Veṭambarī. Người cha của tôi đã nắm lấy cánh tay của tôi và đã đưa tôi đến bậc Đại Hiền Trí.
BJT 2661(Nghĩ rằng): “Chư Phật này, các đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, sẽ chỉ dạy cho ta.” Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình phục vụ các vị ấy một cách tôn kính.
BJT 2662Kể từ khi tôi đã chăm sóc chư Phật trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 2663Trước đây hai mươi ba kiếp, bốn vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Samaṇupaṭṭhāka đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2664Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhupaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Buddhupaṭṭhāka là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Buddhupaṭṭhāyikattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Buddhupaṭṭhāyika
9. Thánh tích của trưởng lão Buddhupaṭṭhāyika (Hầu Phật).
38.
38.
38.
‘‘Veṭambhinīti † me nāmaṃ, pitusantaṃ † mamaṃ tadā;
Mama hatthaṃ gahetvāna, upānayi mahāmuniṃ.
“My name was Veṭambhinī. At that time, my father, taking my hand, led me to the tranquil Great Sage.”
Tên của con là Veṭambhinī. Vào lúc ấy, cha của con đã nắm lấy tay con rồi dẫn đến gần bậc Đại ẩn sĩ.
39.
39.
39.
‘‘Imemaṃ uddisissanti, buddhā lokagganāyakā;
Tehaṃ upaṭṭhiṃ sakkaccaṃ, pasanno sehi pāṇibhi.
“‘These Buddhas, the foremost leaders of the world, will point me out.’ Being devoted, I served them respectfully with my own hands.”
Các đấng Giác Ngộ này, là các vị lãnh đạo tối cao của thế gian, sẽ chỉ dạy cho con. Với lòng tịnh tín, con đã cung kính hầu hạ các Ngài bằng chính đôi tay của mình.
40.
40.
40.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, buddhe upaṭṭhahiṃ † tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, upaṭṭhānassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons from this one, I attended upon the Buddha at that time. I have not known an unfortunate destination since then; this is the fruit of that attendance.
Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ kiếp này, vào lúc ấy con đã hầu hạ các đức Phật. Con không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của sự hầu hạ.
41.
41.
41.
‘‘Tevīsamhi ito kappe, caturo āsu khattiyā;
Samaṇupaṭṭhākā nāma, cakkavattī mahabbalā.
In the twenty-third aeon from this one, there were four khattiyas named Samaṇupaṭṭhāka, wheel-turning monarchs of great power.
Kể từ kiếp thứ hai mươi ba tính từ kiếp này, đã có bốn vị Sát-đế-lỵ, là các đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, mang danh hiệu Samaṇupaṭṭhāka.
42.
42.
42.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích... (v.v.)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā buddhupaṭṭhāyiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable elder Buddhupaṭṭhāyika spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Buddhupaṭṭhāyika đã nói những câu kệ này.
Buddhupaṭṭhāyikattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth Apadāna of the Elder Buddhupaṭṭhāyika.
Thánh tích của trưởng lão Buddhupaṭṭhāyika, câu chuyện thứ chín.