Bản dịch
THA -ap290 — Ký Sự về Trưởng Lão Sattāhapabbajita
Sattāhapabbajitattheraapadāna
BJT 2655Hội Chúng của đức Thế Tôn Vipassī là được tôn sùng kính trọng. Có điều bất hạnh đã xảy đến cho tôi là trước đây thân quyến đã có sự chia rẽ.
BJT 2656Tôi đã đi đến sự xuất gia nhằm làm lắng dịu điều bất hạnh. Tại nơi ấy, do sự mong mỏi Giáo Pháp của bậc Đạo Sư, tôi đã được thỏa thích trong bảy ngày.
BJT 2657Kể từ khi tôi đã xuất gia trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc xuất gia.
BJT 2658Trước đây sáu mươi bảy kiếp, bảy vị lãnh chúa được biết đến với tên “Sunikkhama” đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2659Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sattāhapabbajitađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Sattāhapabbajitattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Sattāhapabbajita
8. Thánh tích của trưởng lão Sattāhapabbajita (Xuất gia bảy ngày).
33.
33.
33.
‘‘Vipassissa bhagavato, saṅgho sakkatamānito;
Byasanaṃ me anuppattaṃ, ñātibhedo pure ahu.
“The Saṅgha of the Blessed One Vipassī was honored and revered. A calamity befell me; formerly there was a schism among my relatives.”
Chư Tăng của đức Thế Tôn Vipassī đã được cung kính, tôn trọng. Con đã gặp phải sự hoại vong, và trước đây đã có sự chia rẽ bà con.
34.
34.
34.
‘‘Pabbajjaṃ upagantvāna, byasanupasamāyahaṃ;
Sattāhābhirato tattha, satthusāsanakamyatā.
“Having undertaken the going forth to appease that calamity, I delighted there for seven days, desiring the Teacher's teaching.”
Con đã đi đến sự xuất gia để làm lắng dịu sự hoại vong. Do ước muốn giáo huấn của bậc Đạo Sư, con đã hoan hỷ ở nơi ấy trong bảy ngày.
35.
35.
35.
‘‘Ekanavutito kappe, yamahaṃ pabbajiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pabbajjāya idaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago from this aeon, when I went forth then, I have not known a woeful state; this is the fruit of that going forth.”
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, vào lúc ấy con đã xuất gia. Con không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của sự xuất gia.
36.
36.
36.
‘‘Sattasaṭṭhimhito kappe, satta āsuṃ mahīpatī;
Sunikkhamāti ñāyanti, cakkavattī mahabbalā.
“Sixty-seven aeons ago from this aeon, there were seven kings known as Sunikkhamā, wheel-turning monarchs of great strength.”
Kể từ kiếp thứ sáu mươi bảy tính từ kiếp này, đã có bảy vị quốc vương, là các đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được biết đến với danh hiệu Sunikkhama.
37.
37.
37.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.”
Bốn Tuệ phân tích... (v.v.)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sattāhapabbajito thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Sattāhapabbajita spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Sattāhapabbajita đã nói những câu kệ này.
Sattāhapabbajitattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Sattāhapabbajita is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Sattāhapabbajita, câu chuyện thứ tám.