Bản dịch
THA -ap287 — Ký Sự về Trưởng Lão Maghavapupphiya
Maghavapupphiyattheraapadāna
BJT 2642Ở bờ sông Nammadā, có đấng Tự Chủ là bậc không bị đánh bại. Ngài đã chứng đạt thiền định, được thanh tịnh, không bị chộn rộn.
BJT 2643Sau khi nhìn thấy đấng Toàn Giác, bậc không bị đánh bại, tôi đã được tịnh tín, có tâm ý vui mừng, Khi ấy, tôi đã dâng cúng đấng Tự Chủ ấy với bông hoa maghava.
BJT 2644Kể từ khi tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2645Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maghavapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Maghavapupphiyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Maghavapupphiya
5. Thiên sử về Trưởng lão Maghavapupphiya
20.
20.
20.
‘‘Nammadānadiyā tīre, sayambhū aparājito;
Samādhiṃ so samāpanno, vippasanno anāvilo.
“On the bank of the Nammadā river, the Self-arisen One, the Unconquered, had attained concentration; he was perfectly serene and untroubled.”
“Ở tại bờ sông Nammadā, đấng Tự Sinh, bậc Bất Bại, vị ấy đã nhập định, tâm hoàn toàn trong sáng, không vẩn đục.”
21.
21.
21.
‘‘Disvā pasannasumano, sambuddhaṃ aparājitaṃ;
Tāhaṃ maghavapupphena, sayambhuṃ pūjayiṃ tadā.
“Having seen the Unconquered, Perfectly Enlightened One, I, with a clear and joyful mind, then worshipped the Self-arisen One with a maghava flower.”
“Sau khi nhìn thấy đấng Chánh Giác, bậc Bất Bại, với tâm ý hoan hỷ trong sáng, khi ấy tôi đã cúng dường hoa maghava đến đấng Tự Sinh.”
22.
22.
22.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago from this aeon, when I worshipped with that flower, I have not known a woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.”
“Vào thời điểm chín mươi mốt kiếp tính từ kiếp này, tôi đã cúng dường đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.”
23.
23.
23.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā maghavapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Maghavapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Maghavapupphiya đã nói những câu kệ này.
Maghavapupphiyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Maghavapupphiya is concluded.
Thiên sử về Trưởng lão Maghavapupphiya là thiên thứ năm.