Bản dịch
THA -ap288 — Ký Sự về Trưởng Lão Upaṭṭhākadāyaka
6 Upaṭṭhākadāyakattheraapadāna
BJT 2646(Tôi đã nhìn thấy) bậc Chúa Tể của loài người, đấng Long Tượng, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đang bước đi ở đường lộ.
BJT 2647Sau khi cho người thỉnh mời bậc có sự tầm cầu lợi ích cho tất cả thế gian ấy, tôi đã dâng cúng người phục vụ đến bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha.
BJT 2648Sau khi tiếp nhận, đấng Toàn Giác bậc Đại Hiền Trí đã gởi trả lại (người phục vụ cho tôi), rồi đã từ chỗ ngồi ấy đứng dậy và ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 2649Kể từ khi tôi đã dâng cúng người phục vụ trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 2650Trước đây năm mươi bảy kiếp, (tôi đã là) vị tên Balasena, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2651Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Upaṭṭhākadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Upaṭṭhākadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Upaṭṭhākadāyaka
6. Thiên sử về Trưởng lão Upaṭṭhākadāyaka
24.
24.
24.
‘‘Rathiyaṃ paṭipajjantaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ;
Dvipadindaṃ mahānāgaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ.
“I saw him walking on the road, worthy of receiving offerings, the lord of bipeds, the great Nāga, the foremost in the world, the bull among men.”
“(Tôi đã thấy) bậc đáng thọ nhận các vật cúng dường, đấng Tối Thắng của chúng hai chân, bậc Đại Long, bậc Tối Thượng ở thế gian, đấng Nhân Ngưu đang đi ở trên đường.”
25.
25.
25.
‘‘Pakkosāpiya tassāhaṃ, sabbalokahitesino;
Upaṭṭhāko mayā dinno, siddhatthassa mahesino.
“Having invited him, I gave an attendant to that Great Sage Siddhattha, who seeks the welfare of the entire world.”
“Sau khi đã mời gọi vị ấy, tôi đã dâng người phục vụ đến đức Siddhattha, là bậc Đại Ẩn sĩ, là bậc mưu tìm lợi ích cho toàn thể thế gian.”
26.
26.
26.
‘‘Paṭiggahetvā † sambuddho, niyyādesi mahāmuni †;
Uṭṭhāya āsanā tamhā, pakkāmi pācināmukho.
“The Perfectly Enlightened One, the Great Sage, having accepted it, gave his dedication. Having risen from that seat, he departed facing east.”
“Sau khi đã thọ nhận, đấng Chánh Giác, bậc Đại Ẩn sĩ, đã giao phó lại. Sau khi đứng dậy từ chỗ ngồi ấy, ngài đã ra đi, mặt hướng về phương Đông.”
27.
27.
27.
‘‘Catunnavutito kappe, upaṭṭhākamadaṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, upaṭṭhānassidaṃ phalaṃ.
“Ninety-four aeons ago from this aeon, I gave an attendant then. I have not known a woeful state; this is the fruit of providing that service.”
“Vào thời điểm chín mươi bốn kiếp tính từ kiếp này, khi ấy tôi đã dâng người phục vụ. (Kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc phục vụ.”
28.
28.
28.
‘‘Sattapaññāsito kappe, balasenasanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
“Fifty-seven aeons ago from this aeon, I was a wheel-turning monarch of great strength, endowed with the seven treasures, by the name of Balasena.”
“Vào thời điểm năm mươi bảy kiếp tính từ kiếp này, (tôi đã là) vị Chuyển Luân vương tên là Balasena, là người có đầy đủ bảy báu vật, có đại oai lực.”
29.
29.
29.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā upaṭṭhākadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Upaṭṭhākadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Upaṭṭhākadāyaka đã nói những câu kệ này.
Upaṭṭhākadāyakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth Apadāna of the Elder Upaṭṭhākadāyaka is concluded.
Thiên sử về Trưởng lão Upaṭṭhākadāyaka là thiên thứ sáu.