Bản dịch
THA -ap284 — Ký Sự về Trưởng Lão Phaladāyaka
Phaladāyakattheraapadāna
BJT 2627(Đức Phật Siddhattha) ấy có sự an tịnh sánh bằng núi Sineru, tợ như vật nâng đỡ trái đất, sau khi xuất khỏi thiền định đã đi đến gần tôi về việc khất thực.
BJT 2628Và có những loại trái cây ngọt như trái harītaka, trái āmalaka, trái xoài, trái mận đỏ, trái vibhīṭaka, trái táo, trái bhallātaka, và trái billa.
BJT 2829Với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng tất cả thức ấy đến bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha, vị có lòng thương tưởng đối với tất cả thế gian.
BJT 2630Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 2631Trước đây năm mươi bảy kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Ekajjha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2632Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Phaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Phaladāyaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Phaladāyakattheraapadānaṃ
The Apadāna of the Elder Phaladāyaka
2. Thiên sự của trưởng lão Phaladāyaka (Vị Thí Chủ Dâng Trái Cây)
5.
5.
5.
‘‘Sinerusamasantoso, dharaṇīsama † sādiso;
Vuṭṭhahitvā samādhimhā, bhikkhāya mamupaṭṭhito.
Contented like Mount Sineru, steadfast like the earth; having arisen from concentration, he approached me for alms.
“Bình thản như núi Sineru, tương tự như đất, sau khi xuất khỏi định, ngài đã đứng trước tôi để khất thực.
6.
6.
6.
‘‘Harītakaṃ † āmalakaṃ, ambajambuvibhītakaṃ;
Kolaṃ bhallātakaṃ billaṃ, phārusakaphalāni ca.
Chebulic myrobalan, emblic myrobalan, mango, java plum, belleric myrobalan; jujube, marking nut, bael fruit, and phārusaka fruits.
“Trái harītaka, āmalaka, ambajambu, vibhītaka, kola, bhallātaka, billa, và các loại trái phārusaka.
7.
7.
7.
‘‘Siddhatthassa mahesissa, sabbalokānukampino;
Tañca sabbaṃ mayā dinnaṃ, vippasannena cetasā.
2. To Siddhattha, the great sage, compassionate to all the world, all that was given by me with a purified mind.
“Tất cả những thứ ấy đã được tôi dâng cúng đến đức Siddhattha, bậc Đại ẩn sĩ, là đấng bi mẫn đối với tất cả thế gian, với tâm ý trong sạch.
8.
8.
8.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this one, when I gave that fruit, I have known no woeful state since then. This is the fruit of the gift of fruit.
“Kể từ chín mươi bốn kiếp trước, khi tôi đã dâng cúng trái cây vào lúc ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc dâng cúng trái cây.
9.
9.
9.
‘‘Sattapaññāsito kappe, ekajjho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Fifty-seven aeons ago from this one, I was a noble named Ekajjha, a mighty wheel-turning monarch endowed with the seven treasures.
“Cách đây năm mươi bảy kiếp, có vị vua tên là Ekajjha, là đấng Chuyển luân vương có đại năng lực, được thành tựu bảy báu vật.
10.
10.
10.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... đến ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā phaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed did the venerable Elder Phaladāyaka speak these verses.
Như vậy, trưởng lão Phaladāyaka đã nói lên những câu kệ này.
Phaladāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Phaladāyaka.
Thiên sự của trưởng lão Phaladāyaka là thứ nhì.