Bản dịch
THA -ap283 — Ký Sự về Trưởng Lão Paṇṇadāyaka
Paṇṇadāyakattheraapadāna
BJT 2623Tôi đã ngồi xuống trong gian nhà lá, có bữa ăn là vật thực bằng lá cây. Bậc Đại Hiền Trí đã đi đến gần tôi trong lúc tôi đang ngồi.
BJT 2624Bậc Quang Đăng của thế gian Siddhattha là người thầy thuốc của tất cả thế gian. Khi Ngài đã ngồi xuống ở tấm thảm lá cây, tôi đã dâng cúng lá cây đến Ngài.
BJT 2625Kể từ khi tôi đã dâng cúng lá cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng lá cây.
BJT 2626Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṇṇadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paṇṇadāyaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Paṇṇadāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Paṇṇadāyaka
1. Thiên sự của trưởng lão Paṇṇadāyaka (Vị Thí Chủ Dâng Rau Lá)
1.
1.
1.
‘‘Paṇṇasāle nisinnomhi, paṇṇabhojanabhojano;
Upaviṭṭhañca maṃ santaṃ, upāgacchi mahāisi †.
I was sitting in a leaf-hut, eating only leaf-food. As I sat there tranquil, the great sage approached me.
“Tôi đã ngồi trong am lá, chỉ dùng các loại rau lá làm vật thực. Trong khi tôi đang ngồi yên lặng, bậc Đại ẩn sĩ đã đi đến gần tôi.
2.
2.
2.
‘‘Siddhattho lokapajjoto, sabbalokatikicchako;
Tassa paṇṇaṃ mayā dinnaṃ, nisinnaṃ † paṇṇasanthare.
Siddhattha, the light of the world, the healer of the whole world—to him, while he was sitting on a spread of leaves, a leaf was given by me.
“Đức Phật Siddhattha, ngọn đèn của thế gian, bậc y vương của khắp thế gian; tôi đã dâng cúng vật thực bằng lá đến Ngài khi Ngài đang ngồi trên nệm lá.
3.
3.
3.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ paṇṇamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, paṇṇadānassidaṃ phalaṃ.
1. Ninety-four aeons ago from this one, when I gave that leaf, I have known no woeful state since then. This is the fruit of the gift of a leaf.
“Kể từ chín mươi bốn kiếp trước, khi tôi đã dâng cúng rau lá vào lúc ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc dâng cúng rau lá.
4.
4.
4.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā paṇṇadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed did the venerable Elder Paṇṇadāyaka speak these verses.
Như vậy, trưởng lão Paṇṇadāyaka đã nói lên những câu kệ này.
Paṇṇadāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Paṇṇadāyaka.
Thiên sự của trưởng lão Paṇṇadāyaka là thứ nhất.