Bản dịch
THA -ap282 — Ký Sự về Trưởng Lão Taraṇīya
10 Taraṇīyattheraapadāna
BJT 2619Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cho xây dựng cây cầu ở đường lộ lớn gập ghềnh để giúp cho mọi người vượt qua (đoạn đường ấy).
BJT 2620(Kể từ khi) tôi đã cho xây dựng cây cầu trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây cầu.
BJT 2621Trước đây 55 kiếp, tôi đã là vị tên Samogadha độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2622Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Taraṇīyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Taraṇīya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vàng, nắm hạt mè, cái hộp, thuốc cao, sự chắp tay, vị có tấm vải bạt, giàn hỏa thiêu, rễ cây āluva, một đóa hoa sen trắng, với cây cầu; (tổng cộng) có bốn mươi hai câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Suvaṇṇabimbohana là phẩm thứ hai mươi tám.
(Tụng phẩm thứ mười một).
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Taraṇīyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Taraṇīya
10. A-la-hán sự của Trưởng lão Taraṇīya
38.
38.
38.
‘‘Mahāpathamhi visame, setu kārāpito mayā;
Taraṇatthāya lokassa, pasanno sehi pāṇibhi.
On an uneven great road, for the sake of the people's crossing, I, with a pleased mind, had a bridge built with my own hands.
Với tâm tịnh tín, tôi đã cho làm một cây cầu ở trên con đường lớn không bằng phẳng, bằng chính đôi tay của mình, vì mục đích cho thế gian được vượt qua.
39.
39.
39.
‘‘Ekanavutito kappe, yo setu kārito mayā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, setudānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this one, I had a bridge built; since then, I have known no woeful state. This is the fruit of the gift of a bridge.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, cây cầu ấy đã được tôi cho thực hiện. Tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường cây cầu.
40.
40.
40.
‘‘Pañcapaññāsito kappe, eko āsiṃ samogadho;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Fifty-five aeons ago from this one, I was a wheel-turning monarch of great strength named Samogadha, endowed with the seven treasures.
Vào kiếp thứ năm mươi lăm tính từ đây, tôi đã là một vị vua tên là Samogadha, là vị Chuyển Luân vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
41.
41.
41.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā taraṇīyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed did the venerable Elder Taraṇīya speak these verses.
Như vậy, trưởng lão Taraṇīya đã nói lên những câu kệ này.
Taraṇīyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Taraṇīya.
Thiên sự của trưởng lão Taraṇīya là thứ mười.
The Suvaṇṇabibbohana Vagga, the twenty-eighth, is concluded.
Phẩm Suvaṇṇabibbohana là thứ hai mươi tám.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược như sau:
Suvaṇṇaṃ tilamuṭṭhi ca, caṅkoṭabbhañjanañjalī;
Potthako citamāluvā, ekapuṇḍarī setunā;
Dvecattālīsa gāthāyo, gaṇitāyo vibhāvibhīti.
Suvaṇṇa, Tilamuṭṭhi, Caṅkoṭa, Abbhañjana, Añjali, Potthaka, Citamāluvā, Ekapuṇḍarīka, and Setu. Forty-two verses have been counted by the wise.
(Trưởng lão) Suvaṇṇa, Tilamuṭṭhi, Caṅkoṭa, Abbhañjana, Añjali, Potthaka, Citamāluvā, Ekapuṇḍarī, cùng với Setu. Các câu kệ đã được bậc trí tuệ tính đếm là bốn mươi hai.
Ekādasamaṃ bhāṇavāraṃ.
The Eleventh Recitation Section is concluded.
Tụng phẩm thứ mười một.