Bản dịch
THA -ap281 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekapuṇḍarīka
9 Ekapuṇḍarīkattheraapadāna
BJT 2616Lúc bấy giờ, đấng Tự Chủ tên Romasa là bậc có sự hành trì tốt đẹp. Với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng đóa hoa sen trắng (đến Ngài).
BJT 2617Kể từ khi tôi đã dâng cúng đóa hoa sen trắng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của đóa hoa sen trắng.
BJT 2618Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapuṇḍarīkađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekapuṇḍarīka là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Ekapuṇḍarīkattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Ekapuṇḍarīka
9. A-la-hán sự của Trưởng lão Ekapuṇḍarīka
35.
35.
35.
‘‘Romaso nāma nāmena, sayambhū subbato † tadā;
Puṇḍarīkaṃ mayā dinnaṃ, vippasannena cetasā.
At that time, to the Self-become One of good practice, Romasa by name, a white mango was given by me with a very clear mind.
Vào lúc ấy, có bậc Độc Giác tên là Romasa, là vị có hạnh kiểm tốt đẹp. Trái xoài trắng đã được tôi dâng cúng với tâm ý trong sạch.
36.
36.
36.
‘‘Catunnavutito kappe, puṇḍarīkamadaṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, puṇḍarīkassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this one, I gave a white mango; since then, I have known no woeful state. This is the fruit of the white mango.
Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng trái xoài trắng. Tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường trái xoài trắng.
37.
37.
37.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekapuṇḍarīko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed did the venerable Elder Ekapuṇḍarīka speak these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Ekapuṇḍarīka đã nói những câu kệ này.
Ekapuṇḍarīkattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Ekapuṇḍarīka.
A-la-hán sự của Trưởng lão Ekapuṇḍarīka, câu chuyện thứ chín.