Bản dịch
THA -ap280 — Ký Sự về Trưởng Lão Āluvadāyaka
Āluvadāyakattheraapadāna
BJT 2612Ở ngọn núi Hi-mã-lạp, có con sông Mahāsindhu có dáng hình xinh đẹp. Ở tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy (đức Phật) Sudassana; Ngài là bậc có tham ái đã được lìa bỏ, có ánh sáng rực rỡ.
BJT 2613Sau khi nhìn thấy bậc được gắn liền với sự an tịnh tột bực, được tịnh tín tôi đã tự tay mình dâng cúng rễ cây āluva đến Ngài.
BJT 2614Kể từ khi tôi đã dâng cúng rễ cây āluva trước đây 31 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của rễ cây āluva.
BJT 2615Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āluvadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Āluvadāyaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Āluvadāyakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Āluvadāyaka
8. A-la-hán sự của Trưởng lão Āluvadāyaka
31.
31.
31.
‘‘Pabbate himavantamhi, mahāsindhu sudassanā;
Tatthaddasaṃ vītarāgaṃ, suppabhāsaṃ sudassanaṃ.
On the Himavanta mountain, there is a great river named Sudassanā. There I saw the monk Sudassana, who was free from passion and of excellent radiance.
Ở trên núi Hy-mã-lạp, có dòng sông lớn Sudassanā. Ở nơi ấy, tôi đã nhìn thấy vị đã đoạn tận tham ái, có ánh sáng tốt đẹp, có dáng vẻ ưa nhìn.
32.
32.
32.
‘‘Paramopasame yuttaṃ, disvā vimhitamānaso;
Āluvaṃ tassa pādāsiṃ, pasanno sehi pāṇibhi.
Seeing him endowed with supreme tranquility, with an amazed mind, being pleased, I gave him an āluva with my own hands.
Sau khi nhìn thấy vị ấy là người hợp thành với sự an tịnh tối thượng, tôi có tâm trí kinh ngạc. Với tâm tịnh tín, tôi đã dâng cúng củ khoai môn đến vị ấy bằng chính đôi tay của mình.
33.
33.
33.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ phalamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, āluvassa idaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons from now, when I gave that fruit, I have known no woeful state. This is the fruit of the āluva.
Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng củ ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường củ khoai môn.
34.
34.
34.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā āluvadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Āluvadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Āluvadāyaka đã nói những câu kệ này.
Āluvadāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Āluvadāyaka is concluded.
A-la-hán sự của Trưởng lão Āluvadāyaka, câu chuyện thứ tám.