Bản dịch
THA -ap279 — Ký Sự về Trưởng Lão Citakapūjaka
Citakapūjakattheraapadāna
BJT 2608Tôi đi xuôi theo dòng nước ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã đặt ở giàn hỏa thiêu bảy bông hoa māluva.
BJT 2609(Kể từ khi) tôi đã cúng dường lễ hỏa táng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa thiêu.
BJT 2610Trước đây sáu mươi bảy kiếp, bảy vị (cùng) tên Paṭijagga đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 2611Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Citakapūjakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Citakapūjaka
7. A-la-hán sự của Trưởng lão Citakapūjaka
27.
27.
27.
‘‘Candabhāgānadītīre, anusotaṃ vajāmahaṃ;
Satta māluvapupphāni, citamāropayiṃ ahaṃ.
On the bank of the Candabhāgā river, I was going downstream. I placed seven māluvā flowers on a stupa.
Ở trên bờ sông Candabhāgā, tôi đã đi xuôi theo dòng nước. Tôi đã dâng cúng bảy đóa hoa māluva lên bảo tháp bằng cát.
28.
28.
28.
‘‘Catunnavutito kappe, citakaṃ yamapūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, citapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons from now, I worshipped that stupa. Since then, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the stupa.
Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn tính từ đây, tôi đã cúng dường bảo tháp bằng cát ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường bảo tháp bằng cát.
29.
29.
29.
‘‘Sattasaṭṭhimhito kappe, paṭijaggasanāmakā;
Sattaratanasampannā, sattāsuṃ cakkavattino †.
Sixty-seven aeons from now, there were seven wheel-turning monarchs named Paṭijagga, all endowed with the seven treasures.
Vào kiếp thứ sáu mươi bảy tính từ đây, đã có bảy vị Chuyển Luân vương tên là Paṭijagga, là các vị được thành tựu bảy báu vật.
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā citakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Citakapūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Citakapūjaka đã nói những câu kệ này.
Citakapūjakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Citakapūjaka is concluded.
A-la-hán sự của Trưởng lão Citakapūjaka, câu chuyện thứ bảy.