Bản dịch
THA -ap276 — Ký Sự về Trưởng Lão Abbhañjanadāyaka
Abbhañjanadāyakattheraapadāna
BJT 2595Đức Thế Tôn Koṇḍañña là vị có tâm bình đẳng như hư không, có thiền chứng không bị chướng ngại, có tham ái đã được lìa bỏ như thế ấy.
BJT 2596Bậc Đạo Sư, đấng Chúa Tể của loài người, là vị vượt qua tất cả si mê, là bậc có sự tầm cầu lợi ích cho tất cả thế gian, tôi đã dâng cúng thuốc cao đến Ngài.
BJT 2597Kể từ khi tôi đã dâng cúng thuốc cao trước đây vô lượng kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của thuốc cao.
BJT 2598Trước đây mười lăm kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Cirappa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2599Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Abbhañjanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Abbhañjanadāyaka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Koṇḍaññassa bhagavato, vītarāgassa tādino;
Ākāsasamacittassa †, nippapañcassa jhāyino.
To the Blessed One Koṇḍañña, free from passion, steadfast, with a mind like the sky, free from proliferation, the meditator;
(Đến đức Thế Tôn Koṇḍañña), vị đã đoạn tận tham ái, bậc Tādino, vị có tâm ý tương tự như hư không, vị không còn hý luận, bậc Thiền định.
15.
15.
15.
‘‘Sabbamohātivattassa, sabbalokahitesino;
Abbhañjanaṃ mayā dinnaṃ, dvipadindassa tādino.
To him who had transcended all delusion, who sought the welfare of the entire world, to the steadfast lord of bipeds, an unguent was given by me.
Đến vị đã vượt qua tất cả si mê, bậc tìm cầu lợi ích cho toàn thể thế gian, bậc Tối Thắng trong loài hai chân, bậc Tādino, dầu xoa bóp đã được tôi dâng cúng.
16.
16.
16.
‘‘Aparimeyye ito kappe, abbhañjanamadaṃ tadā †;
Duggatiṃ nābhijānāmi, abbhañjanassidaṃ phalaṃ.
In an incalculable aeon from this one, I gave an unguent at that time. I have known no woeful state; this is the fruit of the unguent.
Vào kiếp không thể đếm được tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng dầu xoa bóp; tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc cúng dường) dầu xoa bóp.
17.
17.
17.
‘‘Ito pannarase kappe, cirappo nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Fifteen aeons from now, I was a khattiya named Cirappo, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great power.
Vào kiếp thứ mười lăm tính từ đây, tôi là vị Sát-đế-lỵ tên Cirappa, là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.
18.
18.
18.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā abbhañjanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Abbhañjanadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Abbhañjanadāyaka đã nói những câu kệ này.
Abbhañjanadāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Abbhañjanadāyaka is concluded.
Phẩm truyện về Trưởng lão Abbhañjanadāyaka là phẩm thứ tư.