Bản dịch
THA -ap275 — Ký Sự về Trưởng Lão Caṅgoṭakiya
3 Caṅkoṭakiyattheraapadāna
BJT 2591(Đức Phật Siddhattha) sống ở trong vùng đồi núi kề cận biển cả. Sau khi đi ra tiếp đón (Ngài), tôi đã thực hiện và đã dâng cúng cái hộp (đựng bông hoa).
BJT 2592Sau khi dâng cúng cái hộp đựng bông hoa đến bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha, đấng có lòng thương tưởng đối với tất cả chúng sanh, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2593Kể từ khi tôi đã dâng cúng cái hộp trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cái hộp.
BJT 2594Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Caṅgoṭakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Catunnavutito kappe, pasādamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pasādassa idaṃ phalaṃ.
In the ninety-fourth aeon from this one, I obtained serenity at that time. I know of no woeful state since then; this is the fruit of serenity.
Cách nay chín mươi bốn kiếp, tôi đã có được sự tịnh tín vào lúc ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báo của sự tịnh tín.
31.
31.
31.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... [etc.] ... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sampasādako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Sampasādaka spoke these verses.
Đại đức trưởng lão Sampasādaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Sampasādakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Sampasādaka.
Thiên sử về trưởng lão Sampasādaka là phần thứ sáu.