Bản dịch
THA -ap274 — Ký Sự về Trưởng Lão Tilamuṭṭhidāyaka
2 Tilamuṭṭhidāyakattheraapadāna
BJT 2586Biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư, đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, đã đi đến bằng thần thông với thân được tạo thành bởi ý.
BJT 2587Khi Ngài đang đi đến gần, tôi đã đảnh lễ bậc Đạo Sư, đấng Tối Thượng Nhân. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng (một) nắm hạt mè.
BJT 2588Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của nắm hạt mè.
BJT 2589Trước đây mười sáu kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Nandiya, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2590Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tilamuṭṭhidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Tilamuṭṭhidāyakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Tilamuṭṭhidāyaka
2. Thánh tích của trưởng lão Tilamuṭṭhidāyaka
5.
5.
5.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, satthā lokagganāyako;
Manomayena kāyena, iddhiyā upasaṅkami.
Knowing my intention, the Teacher, the world’s foremost leader, approached by psychic power with a mind-made body.
“Bậc Đạo Sư, bậc Lãnh Đạo Tối Thượng ở thế gian, sau khi biết được ý định của tôi, đã đi đến gần bằng thân do ý tạo ra, bằng thần thông.
6.
6.
6.
‘‘Satthāraṃ upasaṅkantaṃ, vanditvā purisuttamaṃ;
Pasannacitto sumano, tilamuṭṭhimadāsahaṃ.
Having paid homage to the Teacher, the supreme among men, who had approached, with a pleased and gladdened mind, I gave a handful of sesame.
Tôi đã đảnh lễ bậc Đạo Sư, vị Tối Thượng Nhân, đang đi đến gần; với tâm ý trong sạch, với lòng hoan hỷ, tôi đã dâng cúng một nắm hạt mè.
7.
7.
7.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tilamuṭṭhiyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons from this one, when I gave that gift, since then I have not known a woeful state. This is the fruit of that handful of sesame.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã thực hiện việc bố thí; tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc cúng dường) một nắm hạt mè.
8.
8.
8.
‘‘Ito soḷasakappamhi, tantiso † nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Sixteen aeons from this one, I was a khattiya named Tantisa, a wheel-turning monarch endowed with the seven treasures and of great power.
Vào kiếp thứ mười sáu tính từ đây, tôi là vị Sát-đế-lỵ tên Tantisa, là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.
9.
9.
9.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tilamuṭṭhidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Tilamuṭṭhidāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Tilamuṭṭhidāyaka đã nói những câu kệ này.
Tilamuṭṭhidāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Tilamuṭṭhidāyaka is concluded.
Phẩm truyện về Trưởng lão Tilamuṭṭhidāyaka là phẩm thứ hai.