Bản dịch
THA -ap273 — Ký Sự về Trưởng Lão Suvaṇṇabimbohaniya
1 Suvaṇṇabibbohaniyattheraapadāna
BJT 2582Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng cúng một cái ghế. Và tôi đã dâng lên cái gối nhằm đạt đến mục đích tối thượng
BJT 2583(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng cái gối trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cái gối.
BJT 2584Trước đây vào kiếp thứ sáu mươi ba, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Asama, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2585Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Suvaṇṇabimbohaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Suvaṇṇabibbohaniyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Suvaṇṇabibbohaniyo
1. Thánh tích của trưởng lão Suvaṇṇabibbohaniya
1.
1.
1.
‘‘Ekāsanaṃ ahamadaṃ, pasanno sehi pāṇibhi;
Bibbohanañca † pādāsiṃ, uttamatthassa pattiyā.
With faith, I gave a single seat with my own hands; and I offered a cushion for the sake of attaining the highest goal.
“Với tâm tịnh tín, tôi đã dùng chính đôi tay của mình dâng cúng một chỗ ngồi và đã dâng cúng chiếc gối, vì sự thành tựu mục đích tối thượng.
2.
2.
2.
‘‘Ekanavutito kappe, bibbohanamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bibbohanassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons from this one, I gave a cushion; since then, I have not known a woeful state. This is the fruit of offering a cushion.
“Vào kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, tôi đã dâng cúng chiếc gối, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của chiếc gối.
3.
3.
3.
‘‘Ito tesaṭṭhime kappe, asamo nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Sixty-three aeons from this one, I was a khattiya named Asama, a wheel-turning monarch endowed with the seven treasures and of great power.
“Vào kiếp thứ sáu mươi ba tính từ đây, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên là Asama, bậc Chuyển Luân Vương có đại lực, được thành tựu bảy báu vật.
4.
4.
4.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được tôi thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā suvaṇṇabibbohaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Suvaṇṇabibbohaniyo spoke these verses.
Đại đức trưởng lão Suvaṇṇabibbohaniya đã nói những câu kệ này như vầy.
Suvaṇṇabibbohaniyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Suvaṇṇabibbohaniyo is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Suvaṇṇabibbohaniya là phần thứ nhất.