Bản dịch
THA -ap27 — Ký Sự về Trưởng Lão Annasaṃsāvaka
Annasaṁsāvakattheraapadāna
BJT 969Bậc Toàn Giác (Siddhattha) có màu da vàng chói, tợ như cây cột trụ bằng vàng, có ba mươi hai hảo tướng, đang đi ở khu phố chợ.
BJT 970Sau khi nhìn thấy đấng Quang Đăng của thế gian Siddhattha, bậc vô lượng vô song, đấng Quang Minh, bậc đã được rèn luyện, tôi đã đạt được niềm phỉ lạc tột bậc.
BJT 971Sau khi thỉnh mời bậc Toàn Giác, tôi đã chăm lo bữa ăn đến bậc Đại Hiền Trí ấy. Khi ấy, bậc Đại Bi đấng Bảo Hộ đã nói lời tùy hỷ đến tôi.
BJT 972Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở đức Phật, ở đấng Đại Bi ấy là bậc tạo ra niềm an ủi cao tột, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 973Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng vật thực.
BJT 974Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Annasaṁsāvakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Annasaṁsāvaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Annasaṃsāvakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Annasaṃsāvaka
5. Thiên truyện về Trưởng lão Annasaṃsāvaka
155.
155.
155.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, gacchantaṃ antarāpaṇe;
Kañcanagghiyasaṃkāsaṃ, bāttiṃsavaralakkhaṇaṃ.
The Perfectly Enlightened One, of golden complexion, walking in the midst of the market, like unto a golden pillar, endowed with the thirty-two excellent marks,
(Ta đã thấy) bậc Chánh Đẳng Giác có màu sắc như vàng, đang đi giữa khu chợ, giống như cột trụ bằng vàng, có ba mươi hai tướng tốt.
156.
156.
156.
‘‘Siddhatthaṃ lokapajjotaṃ, appameyyaṃ anopamaṃ;
Alatthaṃ paramaṃ pītiṃ, disvā dantaṃ jutindharaṃ.
Having seen Siddhattha—the lamp of the world, immeasurable, incomparable, the tamed one, the bearer of radiance—I obtained supreme joy.
Sau khi thấy Đức Phật Siddhattha, ngọn đèn của thế gian, bậc không thể đo lường, không gì sánh bằng, đã được điều phục, mang ánh hào quang, ta đã có được niềm hỷ lạc tối thượng.
157.
157.
157.
‘‘Sambuddhaṃ abhināmetvā, bhojayiṃ taṃ mahāmuniṃ;
Mahākāruṇiko loke †, anumodi mamaṃ tadā.
Having invited the Perfectly Enlightened One, I offered a meal to that Great Sage. The Greatly Compassionate One in the world then rejoiced with me.
Sau khi cung thỉnh bậc Chánh Đẳng Giác, ta đã cúng dường vật thực đến vị Đại ẩn sĩ ấy. Bậc Đại bi trong thế gian khi ấy đã tùy hỷ cho ta.
158.
158.
158.
‘‘Tasmiṃ mahākāruṇike, paramassāsakārake;
Buddhe cittaṃ pasādetvā, kappaṃ saggamhi modahaṃ.
Having made my mind serene towards that Buddha—the Greatly Compassionate One, the supreme giver of solace—I rejoiced in the heavenly world for an eon.
Với Đức Phật ấy, bậc Đại bi, bậc tạo ra sự an ổn tối thượng, sau khi làm cho tâm trong sạch, ta đã hoan hỷ ở cõi trời suốt một kiếp.
159.
159.
159.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhikkhādānassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-fourth aeon from this one, at that time I gave a gift; since then, I have known no woeful state. This is the fruit of giving alms-food.
Vào kiếp thứ chín mươi bốn tính từ đây, khi ấy ta đã thực hiện việc cúng dường; ta không biết đến cõi dữ. Đây là quả của việc cúng dường vật thực.
160.
160.
160.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được ta chứng ngộ; giáo pháp của Đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā annasaṃsāvako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Annasaṃsāvaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Annasaṃsāvaka đã nói những câu kệ này.
Annasaṃsāvakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Annasaṃsāvaka is concluded.
Thiên truyện về Trưởng lão Annasaṃsāvaka, thiên thứ năm.