Bản dịch
THA -ap269 — Ký Sự về Trưởng Lão Javahaṃsaka
Javahaṁsakattheraapadāna
BJT 2565Lúc bấy giờ, tôi đã là lính kiểm lâm ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Siddhattha đang di chuyển ở trên không trung.
BJT 2566Trong khi ngước nhìn bậc Đại Hiền Trí, tôi đã chắp tay lên. Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ đấng Lãnh Đạo.
BJT 2567(Kể từ khi) tôi đã đảnh lễ đấng Nhân Ngưu trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 2568Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Javahaṁsaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Javahaṃsakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Javahaṃsaka
Thiên sử về trưởng lão Javahaṃsaka
26.
26.
26.
‘‘Candabhāgānadītīre, āsiṃ vanacaro tadā;
Siddhatthaṃ addasaṃ buddhaṃ, gacchantaṃ anilañjase.
On the bank of the Candabhāgā River, I was a forest-dweller then. I saw the Buddha Siddhattha traveling through the sky.
“Trên bờ sông Candabhāgā, khi ấy tôi là người đi rừng. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Siddhattha đang đi trên hư không.”
27.
27.
27.
‘‘Añjaliṃ paggahetvāna, ullokento mahāmuniṃ;
Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, avandiṃ nāyakaṃ ahaṃ.
Having raised my hands in reverence, looking up at the Great Sage, and making my own mind serene, I paid homage to the Leader.
7. “Sau khi chắp tay, trong khi nhìn lên bậc Đại ẩn sĩ, tôi đã làm cho tâm mình tịnh tín và đã đảnh lễ bậc Lãnh Đạo.”
28.
28.
28.
‘‘Catunnavutito kappe, yamavandiṃ narāsabhaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, vandanāya idaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons from this world cycle, when I paid homage to that Bull among Men, I have known no woeful state; this is the fruit of that veneration.
“Vào kiếp thứ chín mươi tư tính từ đây, khi ấy tôi đã đảnh lễ bậc Nhân Ngưu. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả của việc đảnh lễ.”
29.
29.
29.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā javahaṃsako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Javahaṃsaka spoke these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Javahaṃsaka đã nói những câu kệ này.
Javahaṃsakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh apadāna, of the Elder Javahaṃsaka, is concluded.
Thiên sử về trưởng lão Javahaṃsaka, phần thứ bảy.