Bản dịch
THA -ap266 — Ký Sự về Trưởng Lão Padīpiya
4 Padīpadāyakattheraapadāna
BJT 2553Lúc bấy giờ, trong khi là vị Thiên nhân, tôi đã ngự xuống trái đất. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng cúng năm ngọn đèn.
BJT 2554Kể từ khi tôi đã dâng cúng ngọn đèn trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn đèn.
BJT 2555Trước đây năm mươi lăm kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Samantacakkhu, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2556Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padīpiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Padīpadāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Padīpadāyaka
4. Thánh tích về trưởng lão Padīpadāyaka
14.
14.
14.
‘‘Devabhūto ahaṃ santo, oruyha pathaviṃ tadā;
Padīpe pañca pādāsiṃ, pasanno sehi pāṇibhi.
Then, being a deva, I descended to the earth. With a serene mind, I offered five lamps with my own hands.
‘Khi ấy, tôi là vị trời, sau khi đi xuống mặt đất, với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng năm ngọn đèn bằng chính đôi tay của mình.’
15.
15.
15.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ padīpamadaṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dīpadānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons from this world cycle, when I gave that lamp, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of a lamp.
‘Kể từ đại kiếp thứ chín mươi tư tính từ đây, khi ấy tôi đã dâng cúng ngọn đèn, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng đèn.’
16.
16.
16.
‘‘Pañcapaññāsake kappe, eko āsiṃ mahīpati;
Samantacakkhunāmena, cakkavattī mahabbalo.
In the fifty-fifth aeon, I was once a ruler of the earth named Samantacakkhu, a wheel-turning monarch of great strength.
“Vào năm mươi lăm kiếp trước, ta đã là một vị vua, một vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, với danh hiệu là Samantacakkhu.”
17.
17.
17.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā padīpadāyako † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Padīpadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Padīpadāyaka đáng kính đã nói lên những câu kệ này.
Padīpadāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth apadāna, of the Elder Padīpadāyaka, is concluded.
Thánh tích của Trưởng lão Padīpadāyaka, là phần thứ tư.