Bản dịch
THA -ap264 — Ký Sự về Trưởng Lão Telamakkhiya
Telamakkhiyattheraapadāna
254Khi đức Thế Tôn Siddhattha, đấng Nhân Ngưu đã Niết Bàn, ngay khi ấy tôi đã thoa dầu ở vòng rào chắn của cội Bồ Đề.
BJT 2546Kể từ khi tôi đã thoa dầu trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc thoa (dầu).
BJT 2547Trước đây hai mươi bốn kiếp, tôi đã là vị Sát-đế-lỵ tên Succhavi, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2548Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Telamakkhiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Telamakkhiyattheraapadānaṃ
The Apadāna of the Elder Telamakkhiya
2. Thánh tích về trưởng lão Telamakkhiya
6.
6.
6.
‘‘Siddhatthamhi bhagavati, nibbutamhi narāsabhe;
Bodhiyā vedikāyāhaṃ, telaṃ makkhesi tāvade.
When the Blessed One Siddhattha, the bull among men, had attained Parinibbāna, I at that very moment anointed the railing of the Bodhi tree with oil.
‘Khi đức Thế Tôn Siddhattha, bậc Nhân Ngưu, đã tịch diệt, khi ấy tôi đã thoa dầu lên trên hàng rào của cây Bồ-đề.’
7.
7.
7.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ telaṃ makkhayiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, makkhanāya idaṃ phalaṃ.
2. Ninety-four aeons from now, when I anointed with that oil, I have known no woeful state since; this is the fruit of that anointing.
‘Kể từ đại kiếp thứ chín mươi tư tính từ đây, khi ấy tôi đã thoa dầu, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc thoa dầu.’
8.
8.
8.
‘‘Catuvīse ito kappe, succhavi nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Twenty-four aeons from now, I was a khattiya named Succhavi, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great power.
‘Vào đại kiếp thứ hai mươi bốn tính từ đây, (tôi đã là) vị vua Sát-đế-lỵ tên là Succhavi, người được thành tựu bảy báu vật, là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.’
9.
9.
9.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
‘Bốn Tuệ phân tích ... đến ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.’
Itthaṃ sudaṃ āyasmā telamakkhiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the venerable elder Telamakkhiya spoke these verses.
Quả thật, trưởng lão Telamakkhiya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Telamakkhiyattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Telamakkhiya.
Thánh tích về trưởng lão Telamakkhiya, phần thứ hai.