Bản dịch
THA -ap263 — Ký Sự về Trưởng Lão Ākāsukkhipiya
Ākāsukkhipiyattheraapadāna
BJT 2540Trong khi đấng Nhân Ngưu Siddhattha có màu da vàng chói đang đi ở khu phố chợ, tôi đã cầm lấy hai bông hoa cao quý mọc ở trong nước và đã đi đến gặp Ngài.
BJT 2541Tôi đã đặt xuống một bông hoa ở các bàn chân ở đức Phật tối thượng, và tôi đã cầm lấy một bông hoa rồi đã thảy lên không trung.
BJT 2542(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 2543Trước đây ba mươi hai kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Antalikkhacara, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2544Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ākāsukkhipiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Ākāsukkhipiyattheraapadānaṃ
The Apadāna of the Elder Ākāsukkhipiya
1. Thánh tích về trưởng lão Ākāsukkhipiya
1.
1.
1.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ siddhatthaṃ, gacchantaṃ antarāpaṇe;
Jalajagge duve gayha, upāgacchiṃ narāsabhaṃ.
27. I saw the Buddha Siddhattha, of golden complexion, walking in the market street. Taking two of the finest lotuses, I approached the bull among men.
‘Tôi đã nhìn thấy đấng Siddhattha, bậc có màu da vàng óng, đang đi ở giữa khu chợ; tôi đã cầm lấy hai đóa hoa sen rồi đi đến gần bậc Nhân Ngưu.’
2.
2.
2.
‘‘Ekañca pupphaṃ pādesu, buddhaseṭṭhassa nikkhipiṃ;
Ekañca pupphaṃ paggayha, ākāse ukkhipiṃ ahaṃ.
1. One flower I placed at the feet of the best of Buddhas, and one flower, having raised it up, I tossed into the sky.
‘Và một đóa hoa, tôi đã đặt xuống ở nơi đôi chân của bậc Tối Thắng Giả; và một đóa hoa, sau khi giơ lên, tôi đã tung lên ở không trung.’
3.
3.
3.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphadānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons from now, when I offered that flower, I have known no woeful state since; this is the fruit of the gift of a flower.
‘Kể từ đại kiếp thứ chín mươi tư tính từ đây, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng hoa.’
4.
4.
4.
‘‘Ito chattiṃsakappamhi, eko āsiṃ mahīpati;
Antalikkhakaro nāma, cakkavattī mahabbalo.
Thirty-six aeons from now, I was a king, a ruler of the earth, named Antalikkhakara, a wheel-turning monarch of great power.
‘Vào đại kiếp thứ ba mươi sáu tính từ đây, tôi đã là một vị vua chúa, tên là Antalikkhakara, một vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.’
5.
5.
5.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
‘Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.’
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ākāsukkhipiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the venerable elder Ākāsukkhipiya spoke these verses.
Quả thật, trưởng lão Ākāsukkhipiya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Ākāsukkhipiyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Ākāsukkhipiya.
Thánh tích về trưởng lão Ākāsukkhipiya, phần thứ nhất.