Bản dịch
THA -ap255 — Ký Sự về Trưởng Lão Citakapūjaka
Citakapūjakattheraapadāna
BJT 2507Bậc Giác Ngộ, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại tên Ānanda đã viên tịch Niết Bàn ở trong rừng già hoang rậm, không có bóng người.
BJT 2508Khi ấy, tôi đã từ thế giới chư Thiên đi đến nơi đây và đã thực hiện lễ hỏa táng. Tại đó, tôi đã thiêu đốt thi thể và đã thể hiện sự tôn kính.
BJT 2509Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2510Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Citakapūjakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Citakapūjaka
3. Phẩm sự tích của trưởng lão Citakapūjaka
9.
9.
9.
‘‘Ānando nāma sambuddho, sayambhū aparājito;
Araññe parinibbāyi, amanussamhi kānane.
The Sambuddha named Ānanda, self-arisen and unconquered, attained Parinibbāna in the forest, in a wood uninhabited by humans.
“Vị Chánh Giác tên Ānanda, bậc Tự Sanh, bậc Bất Bại, đã nhập Niết-bàn ở trong khu rừng, ở trong lâm viên không có loài người.”
10.
10.
10.
‘‘Devalokā idhāgantvā, citaṃ katvānahaṃ tadā;
Sarīraṃ tattha jhāpesiṃ, sakkārañca akāsahaṃ.
Having come here from the deva world, I then made a pyre. I caused the body to be cremated there, and I performed acts of honor.
“Vào lúc ấy, tôi từ cõi trời đã đi đến đây, sau khi đã làm giàn hỏa, tôi đã hỏa thiêu nhục thân ở nơi ấy và tôi đã thực hiện việc cúng dường.”
11.
11.
11.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I performed that deed, I have not known a woeful state since. This is the fruit of worshipping a Buddha.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã tạo nghiệp nào; tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.”
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā citakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Citakapūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Citakapūjaka đã nói những câu kệ này.
Citakapūjakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Citakapūjaka is finished.
Phẩm sự tích của trưởng lão Citakapūjaka là phẩm thứ ba.