Bản dịch
THA -ap256 — Ký Sự về Trưởng Lão Ticampakapupphiya
4 Ticampakapupphiyattheraapadāna
BJT 2511Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Vikata. Ở trung tâm của ngọn núi ấy, có vị Sa-môn, có các giác quan đã được tu tập, cư ngụ.
BJT 2512Sau khi nhìn thấy sự an tịnh của vị ấy, với tâm ý trong sạch tôi đã cầm lấy ba bông hoa campakavà đã rải rắc chúng.
BJT 2513(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2514Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ticampakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Ticampakapupphiyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Ticampakapupphiya
4. Phẩm sự tích của trưởng lão Ticampakapupphiya
13.
13.
13.
‘‘Himavantassāvidūre, vikato † nāma pabbato;
Tassa vemajjhe vasati, samaṇo bhāvitindriyo.
Not far from the Himavanta, there is a mountain named Vikata. In its middle dwells a monk with developed faculties.
“Không xa dãy Himavanta, có ngọn núi tên Vikata. Vị Sa-môn có các căn được tu tập đang trú ngụ ở khoảng giữa của ngọn núi ấy.”
14.
14.
14.
‘‘Disvāna tassopasamaṃ, vippasannena cetasā;
Tīṇi campakapupphāni, gahetvāna samokiriṃ.
Seeing his tranquility, with a very serene mind, I took three campaka flowers and scattered them.
“Sau khi nhìn thấy sự an tịnh của vị ấy, với tâm ý trong sạch, tôi đã lấy ba đóa hoa campaka và đã rải lên.”
15.
15.
15.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I offered that flower, I have not known a woeful state since. This is the fruit of worshipping a Buddha.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã cúng dường đóa hoa nào; tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.”
16.
16.
16.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ticampakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ticampakapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Ticampakapupphiya đã nói những câu kệ này.
Ticampakapupphiyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Ticampakapupphiya is finished.
Phẩm sự tích của trưởng lão Ticampakapupphiya là phẩm thứ tư.