Bản dịch
THA -ap254 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekāsanadāyaka
Ekāsanadāyakattheraapadāna
BJT 2503Có ước muốn thực hiện hành động hướng thượng ở Giáo Pháp của đức Phật tối thượng, tôi đã lìa bỏ vóc dáng Thiên nhân và đã cùng với người vợ đi đến nơi này.
BJT 2504Vị Thinh Văn của (đức Phật) Padumuttara tên là Devala. Vật thực đã được tôi dâng cúng đến vị ấy với tâm ý trong sạch.
BJT 2505Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của món vật thực.
BJT 2506Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekāsanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Ekāsanadāyakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Ekāsanadāyaka
2. Thánh tích của trưởng lão Ekāsanadāyaka
5.
5.
5.
‘‘Vijahitvā devavaṇṇaṃ, sabhariyo idhāgamiṃ;
Adhikāraṃ kattukāmo, buddhaseṭṭhassa sāsane.
Having abandoned the appearance of a deva, I came here with my wife, desiring to undertake a great service in the teaching of the supreme Buddha.
Mong muốn thực hiện công đức đặc biệt trong giáo pháp của đức Phật Tối Thắng, con đã từ bỏ thân tướng chư thiên, cùng với vợ, đã đến nơi đây.
6.
6.
6.
‘‘Devalo nāma nāmena, padumuttarasāvako;
Tassa bhikkhā mayā dinnā, vippasannena cetasā.
There was a disciple of the Buddha Padumuttara, named Devala. To him, alms-food was given by me with a very devoted mind.
Có vị đệ tử của đức Phật Padumuttara, danh hiệu là Devala. Con đã dâng vật thực đến vị ấy với tâm ý vô cùng trong sạch.
7.
7.
7.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, piṇḍapātassidaṃ phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago, for that deed I performed then, I have known no woeful state. This is the fruit of the alms-food offering.
“Cách đây một trăm ngàn kiếp, vào lúc ấy tôi đã tạo nghiệp nào; tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả báu của việc vật thực khất thực.”
8.
8.
8.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekāsanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Ekāsanadāyaka recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Ekāsanadāyaka đã nói những câu kệ này.
Ekāsanadāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Ekāsanadāyaka is finished.
Phẩm sự tích của trưởng lão Ekāsanadāyaka là phẩm thứ hai.