Bản dịch
THA -ap252 — Ký Sự về Trưởng Lão Uddāladāyaka
10 Uddālakadāyakattheraapadāna
BJT 2495Đấng Tự Chủ tên Kakusandha, bậc không bị đánh bại, sau khi lìa khỏi khu rừng bao la đã đi đến gần con sông lớn.
BJT 2496Khi ấy, với tâm tịnh tín tôi đã cầm lấy bông hoa uddālaka và đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ, bậc đã tự chế ngự, có bản thể chính trực.
BJT 2497(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 2498Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uddāladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Hạt tuvara nướng, (vị trưởng lão) Nāgakesariya, các bông hoa sen, các bông hoa viravi, vị xông khói liêu cốc, bình bát, xá-lợi, các bông hoa sattali, các bông hoa bimbijālika, cùng với bông hoa uddālaka; (tổng cộng) có ba mươi bảy câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc thông minh.
Phẩm Tuvaradāyaka là phẩm thứ hai mươi lăm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Uddālakadāyakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Uddālakadāyaka
10. Thánh tích của trưởng lão Uddālakadāyaka
34.
34.
34.
‘‘Kakudho nāma nāmena, sayambhū aparājito;
Pavanā nikkhamitvāna, anuppatto mahānadiṃ.
The Unconquered One, the Self-Become, named Kakudha, having departed from the forest, arrived at the great river.
Bậc Tự Sinh, Bất Bại, có danh hiệu là Kakudha, sau khi ra khỏi khu rừng, đã đi đến bờ đại hà.
35.
35.
35.
‘‘Uddālakaṃ gahetvāna, sayambhussa adāsahaṃ;
Saṃyatassujubhūtassa, pasannamānaso ahaṃ.
Having taken an uddālaka flower, I, with a devoted mind, gave it to the Self-Become One, who is restrained and upright.
Con đã lấy đóa hoa uddālaka, với tâm ý hoan hỷ, con đã dâng lên bậc Tự Sinh, bậc tự chế và ngay thẳng.
36.
36.
36.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphadānassidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first aeon from this one, for that flower with which I worshipped, I have known no woeful state. This is the fruit of a flower-offering.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi con đã cúng dường đóa hoa ấy, con không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường hoa.
37.
37.
37.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā uddālakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Uddālakadāyaka recited these verses.
Như vậy, trưởng lão Uddālakadāyaka đã nói những câu kệ này.
Uddālakadāyakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna concerning the Elder Uddālakadāyaka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Uddālakadāyaka, phần thứ mười.
The Tuvaradāyaka Chapter, the twenty-fifth, is concluded.
Phẩm Tuvaradāyaka, thứ hai mươi lăm.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Phần tóm lược:
Tuvaranāganaḷinā, viravī kuṭidhūpako;
Patto dhātusattaliyo, bimbi uddālakena ca;
Sattatiṃsati gāthāyo, gaṇitāyo vibhāvibhi.
Tuvara, Nāga, Naḷi, Viravi, Kuṭidhūmaka, Patta, Dhātu, Sattaḷiya, Bimbaka, and Uddālaka. The verses, as counted by the discerning, are thirty-seven.
Các vị Tuvara, Nāga, Naḷi, Viravī, Kuṭidhūmaka, Patta, Dhātu, Sattaḷiya, Bimbi, và Uddālaka. Có ba mươi bảy câu kệ đã được các bậc thông tuệ tính đếm.