Bản dịch
THA -ap244 — Ký Sự về Trưởng Lão Nāgakesariya
Nāgakesariyattheraapadāna
BJT 2465Sau khi đã kiểm tra cẩn thận cây cung, tôi đã đi sâu vào trong rừng. Tôi đã nhìn thấy vươn lên đóa hoa sen có tua nhụy rủ xuống.
BJT 2466Sau khi cầm lấy (bông hoa) bằng hai bàn tay, tôi đã chắp tay lên ở đầu và đã dâng lên đức Phật Tissa, bậc quyến thuộc của thế gian.
BJT 2467(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2468(Trước đây) bảy mươi ba kiếp, bảy vị (cùng) tên Kesara đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2469Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nāgakesariya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Nāgakesariyattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Nāgakesariya
2. Thiên Thạnh đức Nāgakesariya
4.
4.
4.
‘‘Dhanuṃ advejjhaṃ katvāna, vanamajjhogahiṃ ahaṃ;
Kesaraṃ ogataṃ † disvā, patapattaṃ samuṭṭhitaṃ.
Having made my bow unerring, I entered the middle of the forest. Seeing kesara pollen that had fallen, arisen from among the fallen leaves,
Sau khi đã làm cho cây cung không còn là hai phần (tức giương cung), tôi đã đi sâu vào trong rừng. Sau khi nhìn thấy nhụy hoa Nāgakesara đã rơi rụng, mọc lên từ lá đã rụng,
5.
5.
5.
‘‘Ubho hatthehi paggayha, sire katvāna añjaliṃ;
Buddhassa abhiropesiṃ, tissassa lokabandhuno.
Gathering it with both hands and placing them on my head in the añjali gesture, I offered it to the Buddha Tissa, the Kinsman of the World.
Sau khi đã nắm giữ bằng cả hai tay, sau khi đã thực hiện cử chỉ chắp tay ở trên đầu, tôi đã dâng cúng đến đức Phật Tissa, bậc Thân Thuộc của thế gian.
6.
6.
6.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-two aeons from this one, when I worshipped with that flower, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
Kể từ đại kiếp thứ chín mươi hai tính từ đây, khi tôi đã cúng dường đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
7.
7.
7.
‘‘Tesattatimhi kappamhi †, satta kesaranāmakā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
In the seventy-third aeon from this one, there were seven wheel-turning monarchs named Kesara, endowed with the seven treasures and of great power.
Vào đại kiếp thứ bảy mươi ba, đã có bảy vị (vua) tên là Kesara, là các đấng Chuyển Luân Vương có được bảy báu vật, có đại oai lực.
8.
8.
8.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nāgakesariyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Nāgakesariya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão khả kính Nāgakesariya đã nói những câu kệ này.
Nāgakesariyattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Nāgakesariya is concluded.
Thiên Thạnh đức Nāgakesariya, thứ nhì.