Bản dịch
THA -ap245 — Ký Sự về Trưởng Lão Naḷinakesariya
Naḷinakesariyattheraapadāna
BJT 2470Tôi là con gà nước sống ở giữa hồ nước thiên nhiên. Khi ấy, tôi đã nhìn thấy vị Trời của chư Thiên đang di chuyển ở trên không trung.
BJT 2471Với tâm ý trong sạch, tôi đã dùng mỏ ngắt đóa hoa sen (có tua nhụy) và đã dâng lên đức Phật, đấng quyến thuộc của thế gian Tissa.
BJT 2472(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2473(Trước đây) bảy mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị tên Satapatta, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2474Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Naḷinakesariyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Naḷinakesariyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Naḷinakesariya
3. Thiên Thạnh đức Naḷinakesariya
9.
9.
9.
‘‘Jātassarassa vemajjhe, vasāmi jalakukkuṭo;
Addasāhaṃ † devadevaṃ, gacchantaṃ anilañjase.
In the middle of a natural lake, I dwelt as a water fowl. I saw the god of gods traveling through the path of the wind.
Tôi sống (trong kiếp) gà nước ở chính giữa hồ Jātassara. Tôi đã nhìn thấy vị Thiên-trung-Thiên đang đi trên không lộ.
10.
10.
10.
‘‘Tuṇḍena kesariṃ † gayha, vippasannena cetasā;
Buddhassa abhiropesiṃ, tissassa lokabandhuno.
Grasping a kesara flower with my beak, with a serene mind, I offered it to the Buddha Tissa, the Kinsman of the World.
Sau khi đã ngậm lấy nhụy hoa bằng mỏ, với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng đến đức Phật Tissa, bậc Thân Thuộc của thế gian.
11.
11.
11.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-two aeons from this one, when I worshipped with that flower, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
Kể từ đại kiếp thứ chín mươi hai tính từ đây, khi tôi đã cúng dường đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
12.
12.
12.
‘‘Tesattatimhi kappamhi, satta kesaranāmakā †;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
In the seventy-third aeon from this one, there were seven wheel-turning monarchs named Kesara, endowed with the seven treasures and of great power.
Vào đại kiếp thứ bảy mươi ba, đã có bảy vị (vua) tên là Kesara, là các đấng Chuyển Luân Vương có được bảy báu vật, có đại oai lực.
13.
13.
13.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā naḷinakesariyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Naḷinakesariya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão khả kính Naḷinakesariya đã nói những câu kệ này.
Naḷinakesariyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Naḷinakesariya is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Naḷinakesariya là phần thứ ba.