Bản dịch
THA -ap243 — Ký Sự về Trưởng Lão Tuvaradāyaka
1 Tuvaradāyakattheraapadāna
BJT 2462Trước đây, tôi đã là thợ săn thú ở trong khu rừng hoang rậm. Sau khi cầm lấy và mang theo hạt tuvara nướng, tôi đã dâng cúng đến Hội Chúng.
BJT 2463Kể từ khi tôi đã cúng dường vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của hạt tuvara nướng.
BJT 2464Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tuvaradāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Tuvaradāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Tuvaradāyaka
1. Thiên Thạnh đức Tuvaradāyaka
1.
1.
1.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, araññe kānane ahaṃ;
Bharitvā tuvaramādāya †, saṅghassa adadiṃ ahaṃ.
Formerly, I was a hunter in the wilderness, in the great forest. Having taken tuvara seeds and filled a container, I gave them to the Saṅgha.
Thuở xưa, tôi đã là người thợ săn thú ở trong rừng rậm, trong chốn hoang dã. Sau khi đã lấy và rang (hạt) tuvara, tôi đã dâng cúng đến Tăng chúng.
2.
2.
2.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tuvarassa idaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, for the gift that I gave then, I have known no woeful state; this is the fruit of the tuvara seed.
Kể từ đại kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã thực hiện việc bố thí nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (hạt) tuvara.
3.
3.
3.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tuvaradāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Tuvaradāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão khả kính Tuvaradāyaka đã nói những câu kệ này.
Tuvaradāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Tuvaradāyaka is concluded.
Thiên Thạnh đức Tuvaradāyaka, thứ nhất.