Bản dịch
THA -ap242 — Ký Sự về Trưởng Lão Vāsidāyaka
Vāsidāyakattheraapadāna
BJT 2459Trước đây, tôi đã là người thợ rèn ở trong kinh thành Tivarā. Tôi đã dâng cúng một lưỡi rìu đến đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại.
BJT 2460Kể từ khi tôi đã dâng cúng lưỡi rìu trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng lưỡi rìu.
BJT 2461Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vāsidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Chỗ ngồi và nước, bát đĩa, vị có bánh ngọt sālā, vị liên quan đến chiếc chiếu, vòng rào chắn, thợ nhuộm màu, bông hoa piyāla,vị bố thí vật hiến dâng là trái xoài, việc bố trí, vị dâng cúng lưỡi rìu; (tổng cộng) có ba mươi tám câu kệ.
Phẩm Udakāsana là phẩm thứ hai mươi bốn.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Vāsidāyakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Vāsidāyaka
10. Thánh tích của Trưởng lão Vāsidāyaka
36.
36.
36.
‘‘Kammārohaṃ pure āsiṃ, tivarāyaṃ puruttame;
Ekā vāsi mayā dinnā, sayambhuṃ aparājitaṃ †.
Formerly, I was a smith in Tivarā, the most excellent of cities. A single adze was given by me to the Self-Become, the Unconquered One.
Thuở xưa, tôi đã là thợ rèn ở tại thành phố Tivarā cao quý. Một chiếc rìu đã được tôi dâng cúng đến đấng Tự Giác, đấng Bất Bại.
37.
37.
37.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ vāsimadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, vāsidānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this one, when I gave that adze, since then I have known no woeful state. This is the fruit of the gift of an adze.
Kể từ đại kiếp thứ chín mươi tư tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng chiếc rìu nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường chiếc rìu.
38.
38.
38.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vāsidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Vāsidāyaka recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão khả kính Vāsidāyaka đã nói những câu kệ này.
Vāsidāyakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Vāsidāyaka.
Thiên Thạnh đức Vāsidāyaka, thứ mười.
The Twenty-fourth Chapter: The Water Seat.
Phẩm Udakāsana, thứ hai mươi bốn.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Phần kệ tóm tắt của phẩm ấy:
Udakāsanabhājanaṃ, sālapupphī kilañjako;
Vedikā vaṇṇakāro ca, piyālaambayāgado;
Jagatī vāsidātā ca, gāthā tiṃsa ca aṭṭha ca.
Udakāsana, Bhājana, Sālapupphiya, Kilañjaka, Vedikā, Vaṇṇakāra, Piyāla, Ambayāgadāyaka, Jagatidāyaka, and Vāsidāyaka. And there are thirty-eight verses.
(Trưởng lão) Udakāsana, Bhājana, Sālapupphī, Kilañjaka, Vedikā, và Vaṇṇakāra, Piyāla, Ambayāgada, Jagatī, và Vāsidātā. Và có ba mươi tám câu kệ.