Bản dịch
THA -ap241 — Ký Sự về Trưởng Lão Jagatikāraka
Jagatikārakattheraapadāna
BJT 2456Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Tối Thượng Nhân Atthadassī đã Niết Bàn, việc bố trí đã được tôi điều hành ở ngôi bảo tháp tối thượng của đức Phật.
BJT 2457Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy (trước đây) một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc bố trí.
BJT 2458Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Jagatikārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Jagatikārakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Jagatikāraka
9. Thánh tích của Trưởng lão Jagatikāraka
33.
33.
33.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, atthadassi naruttame;
Jagatī kāritā mayhaṃ, buddhassa thūpamuttame.
When the Lord of the World, Atthadassī, the supreme among men, had attained Parinibbāna, a terrace was caused to be made by me at the supreme stūpa of the Buddha.
Khi bậc Lãnh đạo Thế gian, đấng Tối thắng, vị tên là Atthadassī đã nhập Niết Bàn, lan can đã được ta cho thực hiện ở bảo tháp cao quý của đức Phật.
34.
34.
34.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, jagatiyā idaṃ phalaṃ.
Eighteen hundred aeons ago, when I performed that deed, since then I have known no woeful state. This is the fruit of the terrace.
Cách đây một ngàn tám trăm kiếp, khi ấy ta đã thực hiện nghiệp ấy. (Kể từ đó), ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc (làm) lan can.
35.
35.
35.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (tương tự) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā jagatikārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Jagatikāraka recited these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Jagatikāraka đã nói những câu kệ này.
Jagatikārakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Jagatikāraka.
Thánh tích của Trưởng lão Jagatikāraka, câu chuyện thứ chín.