Bản dịch
THA -ap240 — Ký Sự về Trưởng Lão Ambayāgadāyaka
Ambayāgadāyakattheraapadāna
BJT 2453Nương tựa vào nghề nghiệp của mình, tôi đã đi đến khu rừng rậm. Sau khi nhìn thấy bậc Toàn Giác đang đi, tôi đã dâng cúng vật thí là trái xoài.
BJT 2454Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc hiến dâng trái xoài.
BJT 2455Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambayāgadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambayāgadāyaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Ambayāgadāyakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Ambayāgadāyaka
8. Thánh tích của Trưởng lão Ambayāgadāyaka
30.
30.
30.
‘‘Sake sippe apatthaddho, agamaṃ kānanaṃ ahaṃ;
Sambuddhaṃ yantaṃ disvāna, ambayāgaṃ adāsahaṃ.
Skilled in my own craft, I went to the forest. Seeing the Fully Awakened One approaching, I gave the gift of mangoes.
Ta đã đi vào rừng, không kiêu mạn về nghề nghiệp của mình. Sau khi nhìn thấy đức Chánh Đẳng Giác đang đi, ta đã dâng cúng phần xoài.
31.
31.
31.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ambayāgassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this one, when I gave that gift, since then I have known no woeful state. This is the fruit of the gift of mangoes.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, khi ấy ta đã thực hiện việc bố thí ấy. (Kể từ đó), ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường phần xoài.
32.
32.
32.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (tương tự) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ambayāgadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ambayāgadāyaka recited these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Ambayāgadāyaka đã nói những câu kệ này.
Ambayāgadāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Ambayāgadāyaka.
Thánh tích của Trưởng lão Ambayāgadāyaka, câu chuyện thứ tám.