Bản dịch
THA -ap239 — Ký Sự về Trưởng Lão Piyālapupphiya
Piyālapupphiyattheraapadāna
BJT 2450Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Sau khi nhìn thấy cây piyāla đã được trổ hoa, tôi đã rải rắc (bông hoa) ở con đường (đức Phật) đã đi qua.
BJT 2451(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2452Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Piyālapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Piyālapupphiya là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Piyālapupphiyattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Piyālapupphiya
7. Thánh tích của Trưởng lão Piyālapupphiya
27.
27.
27.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, araññe kānane ahaṃ;
Piyālaṃ pupphitaṃ disvā, gatamagge khipiṃ ahaṃ.
Formerly, I was a hunter in the wilderness, in the forest. Seeing a flowering Piyāla tree, I cast its flowers upon the path where the Buddha had walked.
Trước kia, ta là người thợ săn ở trong rừng, trong chốn hoang dã. Sau khi nhìn thấy cây piyāla đang trổ hoa, ta đã rải (hoa) trên con đường (đức Phật) đã đi qua.
28.
28.
28.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this one, for the flower with which I made an offering, I have not known a woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, ta đã cúng dường đóa hoa ấy. (Kể từ đó), ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
29.
29.
29.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (tương tự) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā piyālapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, it is said, the Venerable Elder Piyālapupphiya spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Piyālapupphiya đã nói những câu kệ này.
Piyālapupphiyattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Piyālapupphiya.
Thánh tích của Trưởng lão Piyālapupphiya, câu chuyện thứ bảy.