Bản dịch
THA -ap238 — Ký Sự về Trưởng Lão Vaṇṇakāra
6 Vaṇṇakārattheraapadāna
BJT 2446Lúc bấy giờ, tôi đã là người thợ nhuộm màu ở thành phố Aruṇavatī. Tôi đã nhuộm các màu sắc khác nhau cho các xấp vải ở ngôi bảo tháp.
BJT 2447Kể từ khi tôi đã nhuộm màu sắc trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng màu sắc.
BJT 2448Trước đây hai mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị tên Candupama, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2449Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vaṇṇākāra đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vaṇṇākāra là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Vaṇṇakārattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Vaṇṇakāra
6. Thánh tích của Trưởng lão Vaṇṇakāra
23.
23.
23.
‘‘Nagare aruṇavatiyā, vaṇṇakāro ahaṃ tadā;
Cetiye dussabhaṇḍāni, nānāvaṇṇaṃ rajesahaṃ †.
In the city of Aruṇavatī, I was then a dyer; I dyed cloth goods of various colors at the cetiya.
Khi ấy, ở tại thành Aruṇavatī, ta là người thợ nhuộm. Ta đã nhuộm các loại vải vóc ở bảo tháp với nhiều màu sắc khác nhau.
24.
24.
24.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ vaṇṇaṃ rajayiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, vaṇṇadānassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago from this one, for the color I dyed then, I have not known a woeful state; this is the fruit of the gift of color.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi ấy ta đã nhuộm màu. (Kể từ đó), ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường màu sắc.
25.
25.
25.
‘‘Ito tevīsatikappe, vaṇṇasama † sanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Twenty-three aeons ago from this one, I was a wheel-turning monarch named Vaṇṇasama, endowed with the seven treasures and of great strength.
Cách đây hai mươi ba kiếp, ta là vị vua tên Vaṇṇasama, là đấng Chuyển luân vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
26.
26.
26.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (tương tự) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vaṇṇakāro thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, it is said, the Venerable Elder Vaṇṇakāra spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Vaṇṇakāra đã nói những câu kệ này.
Vaṇṇakārattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Vaṇṇakāra.
Thánh tích của Trưởng lão Vaṇṇakāra, câu chuyện thứ sáu.