Bản dịch
THA -ap237 — Ký Sự về Trưởng Lão Vedikāraka
5 Vedikārakattheraapadāna
BJT 2442Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cho thực hiện vòng rào chắn ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Thế Tôn Vipassī.
BJT 2443(Kể từ khi) tôi đã cho thực hiện vòng rào chắn trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của vòng rào chắn.
BJT 2444Trước đây mười một kiếp, tôi đã là vị tên Suriyassama, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2445Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vedikārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Vedikārakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Vedikāraka
5. Thiên sự nghiệp của Trưởng lão Vedikāraka
19.
19.
19.
‘‘Vipassino bhagavato, bodhiyā pādaputtame;
Pasannacitto sumano, kāresiṃ vedikaṃ ahaṃ.
For the Blessed One Vipassī, at his supreme Bodhi tree, with a devoted and joyful mind, I had a railing made.
“Với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã cho làm hàng rào ở cây Bồ-đề, cây pāṭali cao quý, của đức Thế Tôn Vipassī.”
20.
20.
20.
‘‘Ekanavutito kappe, kāresiṃ vedikaṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, vedikāya idaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, I had a railing made; I have not known a woeful state. This is the fruit of the railing.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã cho làm hàng rào. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của (việc làm) hàng rào.”
21.
21.
21.
‘‘Ito ekādase kappe, ahosiṃ sūriyassamo;
Sattarattanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the eleventh aeon from this one, I was Sūriyassama, a wheel-turning monarch of great strength, endowed with the seven treasures.
Cách đây mười một kiếp, ta đã là vị vua tên Sūriyassama, là đấng Chuyển luân vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
22.
22.
22.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (tương tự) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vedikārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, it is said, the Venerable Elder Vedikāraka spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Vedikāraka đã nói những câu kệ này.
Vedikārakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Vedikāraka.
Thánh tích của Trưởng lão Vedikāraka, câu chuyện thứ năm.